vanban.org

Điều 9. Sở Xây dựng — Quyết định 24/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2016 Thay thế: 30/2015/QĐ-UBND · 23/12/2015
Vĩnh Long Ban hành 04/12/2007 Hiệu lực 14/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 25/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 30/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh · 24/2007/QĐ-UBND
02/01/201630/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/12/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Sở Xây dựng

 1. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các Quy định, văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

 2. Phổ biến, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị xã; Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện nội dung các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và của tỉnh về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

3. Tổ chức, hướng dẫn kiểm tra định kỳ, kiểm tra hồ sơ nghiệm thu giai đoạn xây dựng hoàn thành, hồ sơ nghiệm thu hoàn thành đưa hạng mục công trình, công trình vào sử dụng (theo phụ lục 2 của thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây Dựng về việc Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân  trong hoạt động xây dựng) đối với các công trình xây dựng trọng điểm, quan trọng của tỉnh, công trình nếu xảy ra sự cố có thể gây ra thảm hoạ (quy định tại Điều 28, khoản 1, Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình); và kiểm tra đột xuất việc tuân thủ các quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. Xử lý và kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng.

4. Phối hợp với các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khi kiểm tra công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn.

5. Hướng dẫn chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình về nghiệp vụ giải quyết sự cố đối với các công trình xây dựng trên địa bàn; báo cáo Bộ Xây dựng kết quả giải quyết sự cố của chủ đầu tư, chủ sở hữu, hoặc chủ quản lý sử dụng.

6. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra công tác kiểm tra chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định của Nhà nước và của UBND tỉnh.

7. Tổ chức thực hiện việc giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.

8. Theo dõi, kiểm tra, phân loại định kỳ công tác quản lý chất lượng  của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng; lựa chọn, giới thiệu các tổ chức cá nhân thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng cho các hoạt động xây dựng trên địa bàn.

9. Báo cáo UBND tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.

10. Giúp UBND tỉnh tổng hợp tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn để báo cáo Bộ Xây dựng định kỳ 6 tháng, 1 năm.