vanban.org

Điều 12. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã — Quyết định 24/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2016 Thay thế: 30/2015/QĐ-UBND · 23/12/2015
Vĩnh Long Ban hành 04/12/2007 Hiệu lực 14/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 25/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 30/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh · 24/2007/QĐ-UBND
02/01/201630/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/12/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã

Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã; có trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn huyện, thị xã. Phòng chuyên môn trực thuộc Uỷ ban Nhân dân huyện, thị xã chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của Sở Xây dựng, Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, tham mưu giúp UBND huyện, thị xã thực hiện nhiệm vụ nêu trên.

Phòng chuyên môn, huyện, thị xã có trách nhiệm:

1. Trình UBND huyện, thị xã ban hành các văn bản triển khai thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng.

2. Hướng dẫn UBND phường, xã, thị trấn, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

3. Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các chủ đầu tư có công trình xây dựng trên địa bàn; phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu.

4. Tổ chức kiểm tra hồ sơ nghiệm thu giai đoạn xây dựng hoàn thành, hồ sơ nghiệm thu hoàn thành đưa hạng mục công trình, công trình vào sử dụng (theo phụ lục 2 của Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây Dựng về việc Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân  trong hoạt động xây dựng) đối với các công trình nếu xảy ra sự cố có thể gây ra thảm hoạ (quy định tại Điều 28, khoản 1, Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình) thuộc dự án đầu tư do huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn quyết định đầu tư và các công trình theo phân cấp.

5. Theo dõi, đề xuất và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị quản lý nhà, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng kiểm tra, thống kê tình trạng nhà công sở, nhà ở, các khu nhà tập thể, chung cư xuống cấp không đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

Phối hợp với các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành.

 6. Hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết và lập hồ sơ sự cố công trình xây dựng. Đề xuất hướng giải quyết những hư hỏng công trình lân cận do việc thi công xây dựng công trình mới gây ra. Trường hợp cần thiết UBND huyện, thị xã có văn bản đề nghị Sở Xây dựng hướng dẫn để tổ chức thực hiện. 

7. Kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng với UBND huyện, thị xã hoặc cấp có thẩm quyền.        

8. Tổng hợp tình hình, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình chất lượng công trình xây dựng thuộc huyện, thị xã quản lý.

Báo cáo định kỳ 3 tháng/1lần danh mục các công trình dự án khởi công xây dựng trên địa bàn về Sở Xây dựng để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra.