vanban.org

Điều 11. Trình tự, thủ tục thanh lý TSNN — Quyết định 24/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2011 Thay thế: 10/2011/QĐ-UBND · 28/02/2011
Hậu Giang Ban hành 29/10/2007 Hiệu lực 08/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý,sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hậu Giang · 10/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 24/2007/QĐ-UBND
08/11/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trình tự, thủ tục thanh lý TSNN

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thanh lý TSNN

a) Điều kiện thanh lý TSNN: TS hết thời hạn sử dụng, không có nhu cầu sử dụng mà không thể điều chuyển cho đơn vị khác, TS bị hư hỏng không thể sử dụng hoặc nếu tiếp tục sử dụng thì không có hiệu quả và phải chi phí sửa chữa quá lớn; nhà, công trình kiến trúc phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng phục vụ thực hiện dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Khi TSNN đủ điều kiện thanh lý theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này, thủ trưởng đơn vị sử dụng có trách nhiệm:

- Quyết định thanh lý TSNN thuộc thẩm quyền đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp; tổ chức thực hiện việc thanh lý TSNN theo quy định.

- Lập hồ sơ đề nghị thanh lý những TSNN không thuộc thẩm quyền, gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định. Hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị thanh lý TSNN;

+ Bảng kê số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại của TS đề nghị thanh lý, kèm theo các tài liệu có liên quan đến TS đề nghị thanh lý;

+ Đối với các loại TS mà pháp luật có quy định khi thanh lý cần có ý kiến xác nhận chất lượng TS của cơ quan chuyên môn thì phải gửi kèm ý kiến bằng văn bản của các cơ quan này.

c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc thanh lý TSNN theo đề nghị của đơn vị. Trong quyết định thanh lý TS phải quy định rõ hình thức thanh lý: phá dỡ, bán, tiêu huỷ.

d) Căn cứ quyết định thanh lý TS của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc thanh lý TS thực hiện như sau:

- Thủ trưởng đơn vị sử dụng tổ chức thực hiện việc thanh lý TS theo đúng nội dung, phương thức ghi trong quyết định thanh lý TS của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Đối với TS thanh lý theo phương thức bán: đơn vị thuê tổ chức có chức năng bán đấu giá được phép hoạt động theo quy định của pháp luật thực hiện bán TS thanh lý theo phương thức đấu giá công khai. Nếu tại địa bàn huyện, thị xã nơi có TS thanh lý không có tổ chức bán đấu giá hoặc có nhưng các tổ chức này từ chối bán, thì thủ trưởng đơn vị thành lập Hội đồng thanh lý TS theo quy định của pháp luật để bán đấu giá;

+ Đối với TS được cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý theo phương thức phá dỡ, tiêu huỷ thì đơn vị thực hiện phá dỡ, tiêu huỷ TS, nhưng phải thu hồi vật liệu (nếu có) để bán.

- Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc việc thanh lý TS, đơn vị có TS thanh lý phải báo cáo cơ quan tổ chức đăng ký điều chỉnh số liệu TS (đối với những TS phải đăng ký) của đơn vị; thực hiện hạch toán giảm TS đã bán theo chế độ kế toán hiện hành.

2. Số tiền thu được từ thanh lý TS, sau khi trừ chi phí hợp lý có liên quan nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. Trường hợp số chi lớn hơn số thu thì đơn vị sử dụng kinh phí hoạt động thường xuyên để chi trả và quyết toán.

3. Việc thanh lý TSNN tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Thông tư số 112/2006/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý TSNN tại đơn vị sự nghiệp công lập, ban hành kèm theo Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.