Điều 7. Đất xây dựng văn phòng đại diện của 60 tỉnh, thành phố tại Hà Nội.
Tổng diện tích đất: 141.243 m2
Tổng diện tích sàn: 406.429 m2
Mật độ xây dựng: 30,9%
Hệ số sử dụng đất: 2,9
7.1. Cụm công trình CQ1:
Diện tích đất: 50.064 m2
Mật độ xây dựng: 30%
Hệ số sử dụng đất: 2,94 lần
Tầng cao trung bình: 9,8
Được tổ hợp bởi 14 đơn vị phát triển (môdul). Diện tích môdul nhỏ nhất: 400m2 với khoảng 4.400 m2 sàn. Diện tích môdul lớn nhất: 3.027 m2 với khoảng 32.980 m2 sàn.
7.2. Cụm công trình CQ2:
Diện tích đất: 19.852 m2
Mật độ xây dựng: 31%
Hệ số sử dụng đất: 2,85 lần
Tầng cao trung bình: 9,2
Được chia làm 2 đơn vị phát triển (môdul). Diện tích môdul trung bình 2.632m2 với khoảng 29.300 m2 sàn.
7.3. Cụm công trình CQ5:
Diện tích đất: 10.305 m2
Mật độ xây dựng: 42%
Hệ số sử dụng đất: 2,3 lần
Tầng cao trung bình: 5,5
Được tổ hợp bởi 11 đơn vị phát triển (môdul). Diện tích môdul nhỏ nhất: 286m2 với khoảng 3.432 m2 sàn. Diện tích môdul lớn nhất: 481 m2 với khoảng 1.443 m2 sàn.
7.4. Cụm công trình CQ6:
Diện tích đất: 23.734 m2
Mật độ xây dựng: 31%
Hệ số sử dụng đất: 3,05 lần
Tầng cao trung bình: 9,8
Được tổ hợp bởi 18 đơn vị phát triển (môdul). Nhóm cao tầng có 2 môdul. Diện tích xây dựng 1 môdul 400m2 với 4.800 m2 sàn. Nhóm thấp tầng có 16 môdul, diện tích xây dựng 1 modul trung bình 300m2 với 1.800 m2 sàn.
7.5. Cụm công trình CQ7:
Diện tích đất: 21.421 m2
Mật độ xây dựng: 27%
Hệ số sử dụng đất: 2,9 lần
Tầng cao trung bình: 10,7
Được chia làm 20 đơn vị phát triển (môdul). Nhóm cao tầng có 4 môdul. Diện tích xây dựng 1 môdul 330m2 với 3.960 m2 sàn. Nhóm thấp tầng có 16 môdul, diện tích xây dựng 1 modul trung bình 300m2 với 1.800 m2 sàn.
7.6. Cụm công trình CQ8:
Diện tích đất: 15.867 m2
Mật độ xây dựng: 31%
Hệ số sử dụng đất: 2,8 lần
Tầng cao trung bình: 9,0
Được chia làm 15 đơn vị phát triển (môdul). Nhóm cao tầng có 2 môdul. Diện tích xây dựng 1 môdul 330m2 với 3.960 m2 sàn. Nhóm thấp tầng có 13 môdul, diện tích xây dựng 1 modul trung bình 300m2 với 1.800 m2 sàn.
Về kiến trúc:
Công trình cơ quan, văn phòng đại diện được bố trí giáp dọc theo mặt đường Trần Duy Hưng, đường vành đai 3, các tuyến đường liên khu vực và phân khu vực, tầng cao xây dựng từ 11 tầng trở lên. Lớp công trình phía sau thấp hơn có tầng cao từ 6 trở lên.
Công trình được xây dựng cách chỉ giới đường đỏ ít nhất là 6m để tổ chức cây xanh và nơi đỗ xe, được xây dựng theo dạng hợp khối, kiến trúc hiện đại, hài hòa với các công trình xung quanh. Khuôn viên có thể xây dựng tường rào cao dưới 1,8m thoáng, đẹp, không che chắn tầm nhìn.
Về kỹ thuật:
Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý sơ bộ qua bể bán tự hoại sau đó thoát ra hệ thống cống bên ngoài xung quanh ô đất. Rác thải sinh hoạt được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý rác thải của thành phố (theo hợp đồng với các đơn vị có chức năng làm vệ sinh môi trường).
Nước mưa được thoát vào các hố thu nước bên trong ô đất rồi thoát vào hệ thống cống đặt tại các trục đường giao thông. Các hố thu nước phải có lưới chắn rác, hố thu cặn và được nạo vét theo định kỳ. Giếng thăm phải dễ kiểm tra và được nạo vét định kỳ.
Nguồn nước cấp cho các công trình được lấy trực tiếp từ tuyến ống phân phối chính đặt trong khu đô thị.
Các công trình phải bố trí đủ chỗ đỗ xe cho bản thân công trình.
Tổ chức xây dựng trạm biến áp cấp điện riêng cho khu vực nằm trong phạm vi ô đất.