Điều 2. Bí mật nhà nước trong ngành Tài chính độ Tối mật gồm:
1. Phương án chuẩn bị các cuộc đàm phán về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tài chính, chuẩn bị các hiệp định ký kết giữa nước ta và nước ngoài về hợp tác tài chính (gồm trả nợ).
2. Tài liệu, số liệu về việc vay, viện trợ nước ngoài cho Việt Nam thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng và các lĩnh vực khác không công bố.
3. Kế hoạch dài hạn về dự trữ quốc gia, số liệu tuyệt đối về tồn kho các loại vật tư, hàng hoá dự trữ quốc gia.
4. Thông tin của nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế chuyển giao cho Việt Nam có liên quan đến việc chống phá các đường dây buôn lậu ma tuý, vũ khí và tẩy rửa đồng tiền có nguồn gốc từ buôn lậu ma tuý, vũ khí xuyên quốc gia, mà theo yêu cầu của bên giao không công bố.
5. Tổ chức hoạt động nghiệp vụ đấu tranh chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối, tiền Việt Nam qua biên giới; chống các hành vi gian lận thương mại và rửa tiền thông qua buôn lậu hoặc gian lận.
6. Hệ thống mạng lưới và cơ sở bí mật cùng hồ sơ, tài liệu liên quan đến mạng lưới cơ sở bí mật và cộng tác viên của lực lượng điều tra chống buôn lậu thuộc lĩnh vực hải quan.
7. Ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, Nhà nước về ngân sách đặc biệt cho phòng thủ đất nước (chiến lược bảo vệ Tổ quốc) và an ninh quốc gia.
8. Thông tin về xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng - an ninh.
9. Tin tức, tài liệu, kế hoạch phối hợp thuộc lĩnh vực hải quan với các ngành liên quan nhằm bảo vệ lợi ích, chủ quyền và an ninh quốc gia.
10. Hồ sơ vụ án do các đơn vị nghiệp vụ thuộc lực lượng hải quan thụ lý chưa công bố.
11. Tổng hợp kết quả kiểm tra sau thông quan chưa công bố.
12. Phương án giá các mặt hàng chiến lược nhà nước quản lý giá thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chưa công bố.