vanban.org

Điều 1. Bí mật nhà nước trong ngành Tài chính độ Tuyệt mật gồm: — Quyết định 237/2003/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2009 Thay thế: 124/2009/QĐ-TTg · 19/10/2009
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 13/11/2003 Hiệu lực 02/12/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 59/2013/QĐ-TTg Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của ngành Tài chính · 59/2013/QĐ-TTg
Quyết định số 124/2009/QĐ-TTg Danh mục bí mật nhà nước độ tuyệt mật và tối mật của ngành Tài Chính · 124/2009/QĐ-TTg
Quyết định số 237/2003/QĐ-TTg Về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật trong ngành Tài chính · 237/2003/QĐ-TTg
10/12/2009124/2009/QĐ-TTgThay thế Đang xem 02/12/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 237/2003/QĐ-TTg › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Bí mật nhà nước trong ngành Tài chính độ Tuyệt mật gồm:

1. Tài liệu, số liệu trình Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội, Ban Bí thư, Bộ Chính trị để báo cáo hoặc xin chỉ thị về chủ trương xây dựng dự toán ngân sách nhà nước đối với những lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia, vay và trả nợ nước ngoài.

2. Tài liệu, số liệu về quân số, tài sản chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; các số liệu chi tiết về dự toán, cấp phát và quyết toán chi ngân sách cho việc phòng thủ đất nước và quốc phòng, an ninh quốc gia.

3. Thông tin về dự trữ tài chính quốc gia (vàng, bạc, đá quý, kim loại quý hiếm, ngoại tệ) chưa công bố hoặc không công bố.

4. Chủ trương và chỉ thị đặc biệt quan trọng của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực tài chính chưa công bố hoặc không công bố.