vanban.org

Điều 9. Bảo mật và an ninh — Quyết định 237/1999/QĐ-NHNN8

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/08/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2019/TT-NHNN · 24/06/2019 Sửa đổi, bổ sung: 236/2002/QĐ-NHNN · 27/03/2002
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 08/07/1999 Hiệu lực 23/07/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 237/1999/QĐ-NHNN8 Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của Ngân hàng nhà nước · 237/1999/QĐ-NHNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 237/1999/QĐ-NHNN8 › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bảo mật và an ninh

1. Các đơn vị và cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện các hoạt động đối ngoại phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy định trong Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước và quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước trong hoạt động ngân hàng.

2. Không được tự ý trao đổi, cung cấp các tài liệu, số liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước khi chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyển cho phép (kể cả những tài liệu, số liệu đang trong giai đoạn soạn thảo, chuẩn bị).

3. Trường hợp cần trao đổi, cung cấp số liệu, tài liệu mật, Thủ trưởng đơn vị chủ trì làm việc phải chuẩn bị trước để xin phép các cấp có thẩm quyền sau đây quyết định:

a) Tài liệu "Tuyệt mật": Xin phép Thủ tướng Chính phủ duyệt;

b) Tài liệu "Tối mật": Xin phép Bộ trưởng Bộ Công an duyệt;

c) Tài liệu "Mật": Xin phép Thống đốc Ngân hàng Nhà nước duyệt.

4. Khi tham gia các Đoàn ra, chỉ được phép mang theo các tài liệu, thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước, hoặc tài liệu, thông tin đang trong giai đoạn chuẩn bị, soạn thảo, khi đã được các cấp có thẩm quyền cho phép như quy định tại khoản 3 điều này. Trưởng đoàn chịu trách nhiệm cất giữ, bảo quản tài liệu an toàn. Kết thúc công tác phải trả lại cho bộ phận lưu trữ.

5. Khi làm việc với đối tác nước ngoài, các đơn vị phải cử cán bộ đúng chức trách. Phải ghi chép Biên bản làm việc (gồm: thành phần tham gia, nội dung chính, những vấn đề chưa giải quyết) để báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Thống đốc.

6. Cán bộ khi tiếp xúc với đối tác nước ngoài không được trao đổi những nội dung chuyên môn thuộc bí mật Nhà nước ngoài trách nhiệm và phải tuân thủ quy định nêu tại khoản 1 điều này và báo cáo với cán bộ phụ trách.

7. Cục Quản trị, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm bảo vệ an ninh nội bộ khi đối tác nước ngoài đến làm việc tại trụ sở Ngân hàng Nhà nước, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại TP. Hồ Chí Minh; bố trí phương tiện đi lại phục vụ công tác đối ngoại.

Trường hợp đối tác nước ngoài đến làm việc với Ngân hàng Nhà nước tại địa phương, Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương liên quan chịu trách nhiệm bảo vệ an ninh nội bộ.