vanban.org

Điều 11. Văn thư đối ngoại — Quyết định 237/1999/QĐ-NHNN8

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/08/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2019/TT-NHNN · 24/06/2019 Sửa đổi, bổ sung: 236/2002/QĐ-NHNN · 27/03/2002
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 08/07/1999 Hiệu lực 23/07/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 237/1999/QĐ-NHNN8 Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của Ngân hàng nhà nước · 237/1999/QĐ-NHNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 237/1999/QĐ-NHNN8 › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Văn thư đối ngoại

1. Văn phòng chịu trách nhiệm về nhận, gửi, chuyển giao và theo dõi các công văn, tài liệu, điện tín đối ngoại theo các địa chỉ được xác định.

2. Các tài liệu, thư, điện bằng tiếng nước ngoài ghi tên người nhận là Ngân hàng Nhà nước hoặc đích danh Thống đốc, Phó thống đốc do Văn phòng vào sổ theo dõi và chuyển cho các đơn vị liên quan xử lý, trình Thống đốc.

3. Các đơn vị được trang bị phương tiện telephone, telex, tele-fax để giao dịch đối ngoại phải sử dụng đúng mục đích. Các tài liệu, thông tin, số liệu chuyển qua Telex, Tele-fax của các đơn vị phải do Thủ trưởng đơn vị ký trực tiếp hoặc ký duyệt và mở hồ sơ lưu. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước Thống đốc về nội dung tin đã chuyển đi.

4. Các điện, thư, tài liệu nước ngoài khi dịch trình Thống đốc phải có chữ ký của Thủ trưởng đơn vị và có kiến nghị xử lý để Thống đốc quyết định.