vanban.org

Điều 3. Thời gian thực hiện các chế độ trợ giúp và các quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này được quy định như sau: — Quyết định 236/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Ninh Ban hành 19/01/2017 Hiệu lực 01/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 236/2017/QĐ-UBND Quy định mức trợ giúp đối với bảo trợ xã hội, mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả chế độ và mức chi cho công tác quản lý thực hiện chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 236/2017/QĐ-UBND
01/02/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1899/2015/QĐ-UBND Quy định mức trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội, mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả chế độ và mức chi cho công tác quản lý thực hiện chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1899/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 3927/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội và mức chi cho công tác chi trả, quản lý đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3927/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 236/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thời gian thực hiện các chế độ trợ giúp và các quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này được quy định như sau:

1. Đối với trợ giúp xã hội hàng tháng:

+ Đối với đối tượng đang hưởng trợ cấp trước ngày 01/01/2017: Thực hiện từ ngày 01/01/2017;

+ Đối với đối tượng được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho hưởng trợ cấp từ ngày 01/01/2017 trở về sau: Thực hiện từ ngày đối tượng được hưởng trợ cấp ghi trên quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho hưởng trợ cấp;

2. Đối với trợ giúp đột xuất và trợ giúp khác: Áp dụng đối với các trường hợp được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho hưởng trợ cấp kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

3. Mức chi cho công tác chi trả và quản lý: Thực hiện từ ngày 01/01/2017.