Điều 2. Quy định mức chi thù lao cho người hoặc đơn vị trực tiếp chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội và định mức chi cho công tác quản lý:
1. Mức chi thù lao cho người hoặc đơn vị trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hằng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã):
Mức chi thù lao = Số định suất \times 500.000 đồng/tháng/xã
Trong đó: Số định suất được quy định như sau:
- Đối với xã có dưới 150 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng được tính là 1 suất/xã.
- Đối với xã có từ 150 đến dưới 250 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng được tính là 1,5 suất/xã.
- Đối với xã có từ 250 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng trở lên, tối đa được tính là 2 suất/xã.
2. Định mức chi cho công tác quản lý:
- Ở cấp tỉnh (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội): Mức tối đa 0,2% tổng kinh phí chi trả trợ cấp hằng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh/năm;
- Ở cấp huyện (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội): Mức chi tối đa bằng 1% tổng kinh phí chi trả trợ cấp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng trên địa bàn cấp huyện/năm;
- Ở cấp xã (UBND cấp xã): Mức chi tối đa bằng 1,5% tổng kinh phí chi trả trợ cấp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng trên địa bàn cấp xã/năm.
Nội dung và mức chi cụ thể theo quy định tại Điều 7 Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính và các quy định hiện hành khác có liên quan.