vanban.org

Điều 7. Biên bản kê biên tài sản — Quyết định 236/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/09/2018
Bình Dương Ban hành 31/10/2006 Hiệu lực 10/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 236/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Biên bản kê biên tài sản

1. Việc kê biên tài sản phải được lập biên bản, trong biên bản phải ghi thời gian, địa điểm tiến hành kê biên tài sản, họ tên, chức vụ người chủ trì thực hiện việc kê biên, cá nhân, người đại diện cho tổ chức bị cưỡng chế kê biên tài sản hoặc người đại diện hợp pháp cho họ; người chứng kiến, đại diện chính quyền địa phương (hoặc cơ quan của cá nhân bị cưỡng chế) mô tả tên gọi, tình trạng, đặc điểm tài sản bị kê biên.

2. Người chủ trì thực hiện kê biên; người đại diện cho tổ chức bị cưỡng chế kê biên tài sản, cá nhân có tài sản bị kê biên hoặc người đại diện hợp pháp cho họ; người chứng kiến; đại diện chính quyền địa phương (hoặc cơ quan của cá nhân bị cưỡng chế) ký tên vào biên bản. Trong trường hợp có người vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bản thì việc đó phải ghi biên bản và nêu rõ lý do.

3. Biên bản kê biên được lập thành 2 bản, cơ quan ra quyết định cưỡng chế giữ 01 bản, 01 bản được giao cho cá nhân bị kê biên hoặc đại diện tổ chức bị kê biên ngay sau khi hoàn thành việc lập biên bản kê biên tài sản (đính kèm biên bản kê biên hàng hoá, tài sản).