Điều 14. Trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chủ trì tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn theo phân cấp tại khoản 3 Điều 12 của Quy định này. Lập biên bản vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý (bao gồm trên địa bàn Khu kinh tế, công nghiệp);
b) Giám sát việc ngừng thi công, áp dụng các biện pháp cần thiết buộc dừng thi công theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
c) Thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
d) Chịu trách nhiệm đối với các hoạt động xây dựng trên đất không được phép xây dựng trong phạm vi quản lý. Khi phát hiện vi phạm, kịp thời chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng thông báo, phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ) Phân công và giao nhiệm vụ cho các phòng chuyên môn, cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên theo dõi, kiểm tra, thông tin kịp thời về tình hình thi công xây dựng các công trình trên địa bàn; kịp thời phát hiện, lập hồ sơ vi phạm về trật tự xây dựng;
e) Công bố, công khai nội dung giấy phép xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã; thông tin nội dung giấy phép xây dựng do Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố cấp nơi có công trình được cấp phép để phối hợp quản lý;
g) Lập biên bản vi phạm hành chính và ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; ban hành quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả công trình, bộ phận công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng theo thẩm quyền. Hoàn thiện hồ sơ, kịp thời trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng trong trường hợp vượt thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với các công trình tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 của Quy định này); tổ chức, thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
h) Mở sổ theo dõi việc tiếp nhận hồ sơ thông báo khởi công xây dựng đối với các công trình; tiếp nhận, lưu trữ hồ sơ vi phạm về trật tự xây dựng và ban hành các quyết định xử lý vi phạm theo thẩm quyền; kịp thời chuyển hồ sơ và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xử lý đối với các trường hợp vượt thẩm quyền đối với các công trình tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Quy định này; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc dừng thi công công trình sau khi lập biên bản vi phạm hành chính. Trường hợp chủ đầu tư, nhà thầu, người vi phạm không chấp hành yêu cầu dừng thi công công trình thì phải lập biên bản tái vi phạm; kịp thời báo cáo, tham mưu, kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố để xử lý theo quy định; thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
i) Chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ, áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời ngăn chặn đối với các công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng, không để vi phạm tiếp diễn sau khi đã có biên bản vi phạm hành chính hoặc quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền;
k) Tổng hợp báo cáo tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý gửi về Sở Xây dựng theo định kỳ hằng quý, 06 tháng và 01 năm (báo cáo trước ngày 30 tháng 11 hằng năm theo Mẫu tại Phụ lục kèm theo Quy định này) hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo Sở Xây dựng.
2. Sở Xây dựng
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, điều hành công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố theo quy định tại khoản 8 Điều 121 của Nghị định số 175/2024/NĐ- CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
b) Chủ trì tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn theo phân cấp tại khoản 1 Điều 12 của Quy định này;
c) Đôn đốc, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng theo phân cấp; đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn khi tiếp nhận thông tin phản ánh của nhân dân, báo chí hoặc phát hiện trong quá trình giải quyết đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và phản hồi bằng văn bản đối với các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn khi Sở Xây dựng đã có văn bản đề nghị xử lý;
d) Tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng công trình theo phân cấp, kèm theo các tài liệu có liên quan theo quy định của pháp luật về xây dựng. Hướng dẫn chủ đầu tư hoàn chỉnh thông báo khởi công xây dựng nếu chưa đủ điều kiện. Mở, vào sổ theo dõi và lưu trữ việc tiếp nhận hồ sơ thông báo khởi công xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý;
đ) Công bố, công khai nội dung giấy phép xây dựng do Sở Xây dựng cấp và các công trình do Sở Xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thuộc trường hợp miễn giấy phép xây dựng trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng và thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã có công trình được cấp phép để theo dõi và quản lý;
e) Hằng năm, xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra trách nhiệm trong công tác quản lý trật tự xây dựng đối với Ủy ban nhân dân cấp xã;
g) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng đối với các công trình; tổ chức kiểm tra, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố;
h) Thường xuyên phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc kiểm tra, xử lý các trường hợp xây dựng công trình vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền quản lý;
i) Thực hiện kiểm tra quản lý trật tự xây dựng theo quy định pháp luật đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố (nếu cần thiết);
k) Chủ trì tổng hợp tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Xây dựng theo định kỳ hằng quý và 01 năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố
a) Chủ trì tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn theo phân cấp tại điểm a khoản 2 Điều 12 của Quy định này;
b) Phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra trật tự xây dựng trên địa bàn được phân cấp quản lý;
c) Đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền khi chủ đầu tư xây dựng công trình vi phạm nghiêm trọng đối với các dự án trên địa bàn quản lý;
d) Công bố, công khai nội dung giấy phép xây dựng do Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố cấp và các thông tin quy hoạch trong địa bàn trên trang thông tin điện tử của Ban và thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình được cấp phép để phối hợp quản lý;
đ) Phối hợp tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế trong lĩnh vực xây dựng thuộc địa bàn quản lý do cấp có thẩm quyền ban hành;
e) Tổng hợp báo cáo tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý gửi về Sở Xây dựng theo định kỳ hằng quý, 06 tháng và 01 năm (báo cáo trước ngày 30 tháng 11 hằng năm theo Mẫu tại Phụ lục kèm theo Quy định này) hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo Sở Xây dựng.