vanban.org

Điều 4. Nội dung phối hợp — Quyết định 23/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Đồng Nai Ban hành 23/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2026/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung phối hợp

1. Phối hợp trong xây dựng kế hoạch, phương án công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, trong đó phân định rõ phạm vi trách nhiệm quản lý và hoạt động, các biện pháp quản lý theo ngành, lĩnh vực, địa bàn; những vấn đề có liên quan đến ngành hoặc địa phương khác cần có sự trao đổi, bàn bạc thống nhất với các cơ quan liên quan trước khi quyết định hoặc trình cấp trên quyết định, phê duyệt theo thẩm quyền.

2. Phối hợp trong việc phát hiện, thu thập, trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, gồm:

a) Thông tin về tình hình buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong ngành và trên địa bàn; dự báo tình hình thị trường, cung cầu hàng hóa, giá cả; kết quả đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong từng giai đoạn. Trong trường hợp có những vấn đề đột xuất, phức tạp, kịp thời báo cáo về Ban Chỉ đạo 389 thành phố (qua Sở Công Thương - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 389 thành phố) để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ đạo 389 quốc gia và thông báo các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan chức năng có biện pháp xử lý;

b) Trao đổi thông tin về những quy định mới của pháp luật trong chính sách xuất nhập khẩu, lưu thông hàng hóa trong nước, chính sách khu kinh tế cửa khẩu, phi thuế quan, chính sách quản lý đối với từng ngành hàng, mặt hàng;

c) Thông tin về tình hình vi phạm pháp luật, quy luật, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng vi phạm; về các tổ chức, đường dây, ổ nhóm, các tuyến, địa bàn trọng điểm liên quan đến buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác;

d) Thông tin về quy trình kiểm tra, xử lý mang tính nghiệp vụ; những khó khăn, vướng mắc và kinh nghiệm của các sở, ngành, ủy ban nhân dân cấp xã trong thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;

đ) Thông tin về kỹ thuật phòng, chống và các tiến bộ khoa học kỹ thuật có thể áp dụng khi các cơ quan chức năng thi hành nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;

e) Các thông tin, tài liệu khác theo đề nghị của các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan.

3. Phối hợp tổ chức tuần tra, điều tra, kiểm tra, giám sát nhằm phát hiện, ngăn chặn, phòng ngừa và xử lý các vụ việc vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, gồm:

a) Tổ chức lực lượng bố trí phương tiện kiểm tra để ngăn chặn; tham vấn, trao đổi ý kiến về chuyên môn, nghiệp vụ để xử lý vụ việc theo yêu cầu.

b) Phối hợp trong quá trình điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và theo quy định của các cơ quan, đơn vị, lực lượng chức năng.

c) Khi xử lý có sự bàn bạc thống nhất giữa các bên tham gia.

d) Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát nếu phát hiện tổ chức, cá nhân được kiểm tra, kiểm soát có những hành vi vi phạm mà không thuộc phạm vi chức năng, thẩm quyền xử lý của mình, thì đơn vị kiểm tra, kiểm soát thông báo và chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định pháp luật.

đ) Khi cần thiết có thể tổ chức lực lượng kiểm tra liên ngành để phối hợp kiểm tra. Cơ quan chủ trì, phối hợp kiểm tra liên ngành chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Các cơ quan tham gia hỗ trợ lực lượng chuyên môn, phương tiện trong quá trình kiểm tra và xử lý các vụ việc có tính chất phức tạp.

4. Phối hợp đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách pháp luật khi phát sinh những vấn đề mới trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung bảo đảm yêu cầu quản lý Nhà nước.

5. Phối hợp trong công tác thông tin, tuyên truyền:

a) Tuyên truyền, phát động quần chúng Nhân dân tham gia đấu tranh chống các hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật trong công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

c) Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật và hoạt động của các cơ quan, lực lượng chức năng trong công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

6. Phối hợp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho các lực lượng chức năng trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động có liên quan đến đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ thực thi.

7. Phối hợp với các doanh nghiệp, các Hiệp hội ngành hàng và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, người tiêu dùng; các doanh nghiệp cần chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc cung cấp thông tin nhận biết hàng thật, hàng giả, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ làm căn cứ kiểm tra và xử lý vi phạm.