Điều 8. Chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã
1. Định mức lao động
Việc chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện đồng thời với việc chỉnh lý hồ sơ địa chính. Việc chỉnh lý, bổ sung vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được tính như sau:
Bảng số 33
| STT | Nội dung công việc | Định mức |
| 1 | Công tác chuẩn bị | |
| 1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết | Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 1.1 Bảng số 01 |
| 1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc | Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 1.2 Bảng số 01 |
| 1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã | Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 1.3 Bảng số 01 |
| 2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu | |
| 2.1 | Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính | Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 01 |
| 2.2 | Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính | Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 01 |
| 3 | Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai | |
| 3.1 | Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt | Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 02 |
| 3.2 | Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới | Áp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 01 |
| 4 | Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính | |
| Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới | Áp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 01 | |
| 5 | Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất | Áp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 03 |
| 6 | Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương | Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 01 |
2. Định mức thiết bị
Bảng số 34
| STT | Nội dung công việc | Định mức |
| 1 | Công tác chuẩn bị | |
| 1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết | Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng số 04 |
| 1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc | Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng số 04 |
| 1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã | Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.3 Bảng số 04 |
| 2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu | |
| 2.1 | Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính | Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 04 |
| 2.2 | Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính | Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 04 |
| 3 | Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai | |
| 3.1 | Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt | Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 05 |
| 3.2 | Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới | Áp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 04 |
| 4 | Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính | |
| Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới | Áp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 04 | |
| 5 | Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất | Áp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 06 |
| 6 | Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương | Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 04 |
Ghi chú: Các nội dung công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN phục vụ cho việc cập nhật dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã thì được tính thêm định mức thiết bị máy chủ và hệ quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng số 04.
3. Định mức dụng cụ
Bảng số 35
| STT | Nội dung công việc | Định mức |
| 1 | Công tác chuẩn bị | |
| 1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết | Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng số 08 |
| 1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc | Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng số 08 |
| 1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã | Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.3 Bảng số 08 |
| 2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu | |
| 2.1 | Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính | Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 08 |
| 2.2 | Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính | Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 08 |
| 3 | Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai | |
| 3.1 | Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt | Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 10 |
| 3.2 | Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới | Áp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 08 |
| 4 | Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính | |
| Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới | Áp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 08 | |
| 5 | Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất | Áp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 11 |
| 6 | Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương | Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 08 |
4. Định mức vật liệu
Bảng số 36
| STT | Nội dung công việc | Định mức |
| 1 | Công tác chuẩn bị | |
| 1.1 | Lập kế hoạch thi công chi tiết | Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng số 13 |
| 1.2 | Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc | Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng số 13 |
| 1.3 | Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã | Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.3 Bảng số 13 |
| 2 | Thu thập tài liệu, dữ liệu | |
| 2.1 | Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính | Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 13 |
| 2.2 | Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính | Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 13 |
| 3 | Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai | |
| 3.1 | Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt | Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 15 |
| 3.2 | Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới | Áp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 13 |
| 4 | Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính | |
| Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới | Áp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 13 | |
| 5 | Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất | Áp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 16 |
| 6 | Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương | Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 13 |