Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các thành viên Hội đồng và Cơ quan Thường trực của Hội đồng
1. Hội đồng có nhiệm vụ thẩm định dự thảo nghị quyết của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật theo các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết số 206/2025/QH15 bảo đảm đúng thời hạn, chất lượng.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng
a) Chỉ đạo việc tổ chức thẩm định;
b) Chủ trì cuộc họp Hội đồng;
c) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng trong quá trình hoạt động;
d) Ký Báo cáo thẩm định, Biên bản họp thẩm định.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng
a) Giúp Chủ tịch Hội đồng trực tiếp chỉ đạo, điều phối các hoạt động của Hội đồng;
b) Thay mặt Chủ tịch Hội đồng chủ trì cuộc họp của Hội đồng, ký Biên bản cuộc họp của Hội đồng khi được ủy quyền;
c) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác của thành viên Hội đồng.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng
a) Nghiên cứu hồ sơ dự thảo nghị quyết, tham gia cuộc họp thẩm định, phát biểu và chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị quyết số 206/2025/QH15;
b) Biểu quyết bằng phiếu về việc dự thảo nghị quyết đủ hay chưa đủ điều kiện trình Chính phủ và các nội dung khác theo yêu cầu của Hội đồng (nếu có);
c) Trường hợp không thể tham gia cuộc họp thẩm định thì phải gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến Hội đồng (qua cơ quan Thường trực là Bộ Tư pháp) trước khi cuộc họp thẩm định diễn ra. Ý kiến thẩm định phải thể hiện rõ dự thảo nghị quyết đủ hay chưa đủ điều kiện trình Chính phủ. Ý kiến thẩm định có thể được gửi bằng hình thức điện tử;
d) Bảo lưu ý kiến thẩm định nếu không đồng ý với kết luận của Hội đồng (nếu có).
5. Bộ Tư pháp là cơ quan Thường trực của Hội đồng có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Hội đồng;
b) Chuẩn bị các điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất, kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng.