Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định liên quan đến lĩnh vực thông tin và truyền thông và các văn bản Ichác ứieo phân công của ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ vê lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉiih ừong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành thông tin và truyền tíiông cho Sở Thông tin và Truyền thông, ủy ban nhân dân cấp huyện;
d) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ câu tô chức của Sở Thông tin và Truyên thông;
đ) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành thông tin và truyền thông thuộc thẩm quyền của Uy ban nhân dân tỉnh và ứieo phân câp của cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh: Dự thảo các vãn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.
3. Tồ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kê hoạch, các chương trình, đề án, dự án, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quôc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về thông tin và truyền thông đã được phê duyệt; tìiông tin, tuyên truyên, hướng dẫn, phố biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật vê các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.
4. về báo chí (bao gồm báo in, tạp chí in, báo điện tử, tạp chí điện tử, phát thanh, truyên hình, bản tin)
a) Quản lý báo chí lưu chiểu theo quy định và tổ chức kiểm ừa báo chí ìmi chiêu tại địa phương;
b) Trình cấp có thẩm quyền hoặc thực hiện theo thẩm quyền việc cấp giấy phép, thay đôi nội dung ghi trong giấy phép, thu hồi giấy phép xuất bản bản tin cho các cơ quan, tô chức ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân câp của Uy ban nhân dân tỉnh;
c) Trình cấp có thẩm quyền trả lời hoặc trả lời thông báo tổ chức họp báo tại địa phương đối với các cơ quan, tổ chức, công dân của địa phương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và phân câp của ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Giúp ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra các điều kiện hoạt động của văn phòng đại diện; trường hợp Iđiông đủ điều kiện, giúp ủy ban nhân dân tỉnh có vãn bản yêu cầu cơ quan báo chí chấm dứt hoạt động của vãn phòng đại diện và xử lý ứieo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyên hình của tỉnh sau khi được phê duyệt;
e) Quản lỵ các dịch vụ phát thanh, truyền hình; quản lý và cấp đăng ký thu tín hiệu ừuyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh ừen địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
5. về xuất bản, in và phát hành
a) Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu Ichông kinh doanh; cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phươngị cấp, thu hồi giấy phep hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuât bản phâm cho nước ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phâm thuộc địa phương theo quy định của pháp luật;
b) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in; xác nhận đãng ký hoạt động cơ sở in; đăng ký sử dụng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu tại địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Cấp, thu hồi giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chưc, cá nhân do địa phương câp phép; xác nhận, xác nhận lại đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phâm đôi với doanh nghiệp và đơn vỊ sự nghiệp công lập tại địa phương theo quy định;
d) Quản lý việc lun chiểu xuất bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiêu do địa phưcmg cấp phép; kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện sản phẩm in có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
đ) Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động in nếu phát hiện nội dung sản phâm in vi phạm Luật Xuât bản và Nghị định hướng dẫn thi hành và báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Đình chỉ phát hành có thời hạn, thu hồi, tịch ứiu, cấm lưu hành, tiêu hủy xuât bản phâm vi phạm Luật Xuất bản tại địa phương khi có quyết định của cơ quan, tổ chức có tìiẩm quyền theo quy định.
6. về thông tin đối ngoại
a) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động ứiông tin đối ngoại ở địa phương;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các chương trình, đê án, dự án, kê hoạch hoạt động thông tin đôi ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm của tỉnh và tổ chức thực hiện sau Ichi phê duyệt;
c) Chủ trì, tổ chức thẩm định các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc Uy ban nhân dân tỉnh; ủy ban nhân dân cấp huyện; phê duyệt theo thâm quyên hoặc trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các chương trình, đề án, dự án, kê hoạch hoạt động thông tin đôi ngoại;
d) Trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chấp thuận trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài ở địa phương hoặc ra văn bản chấp thuận khi được ủy ban nhân dân tỉnh phân câp theo quy định của pháp luật;
đ) Phối họp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy định hướng công tác tuyên truyền thông tin đối ngoại thông qua các hình thức giao ban báo chí, họp báo định kỳ, họp báo đột xuất, trên cổng thông tin điện tử của tỉnh.
7. về thông tin cơ sở và hoạt động truyền thanh - truyền hình cấp huyện
a) Xây dụtig và tổ chức quản lý hệ thống thông tin cơ sở và truyền thanh - truyền hình cấp huyện tại địa phương;
b) Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở của địa phương;
c) Tổ chức cung cấp tíiông tin; quản lý nội dung ứiông tin cơ sở tại địa phương.
8. về thông tin điện tử
a) Tiếp nhận, thẩm định và cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép ứiiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật hiện hành;
b) Chủ trì, phối họp với các cơ quan liến quan tổ chức kiểm tra thực tế điều kiện kỹ thuật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng đăng ký hoạt động tại địa phương sau Idii doanh nghiệp chính thức cung cấp dịch vụ;
c) Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; cập nhật danh sách các trò chơi điện tử trên mạng đã được cấp phép và bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản;
d) Chủ trì, phối hợp với ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của các điểm truy cập Intemet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
9. về quảng cáo
a) Hướng dẫn việc thực hiện quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, ừên xuất bản phẩm và quảng cáo tích họp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin ừên địa bàn theo thẩm quyền;
b) Giám sát, ứianh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các vi phạm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn hoạt động quảng cáo trên báo chí, trến môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích họp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn theo thẩm quyền.
10. về bun chính
a) Cấp, thu hồi giấy phép bưu chính đối với các trường họp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi nội tĩnh theo thẩm quyền;
b) Cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động buu chính đối với trường hợp cung ÚTig dịch vụ buii chính quy định tại điểm a, b, c Ichoản 1 Điều 25 Luật Bim chính trong phạm vi nội tỉnh và tru*ờng họp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 25 Luật Bưu chính;
c) Chủ ừì, phối hợp với các cơ quan liến quan hướng dẫn, tạo điều kiện phát triên mạng bưu chính công cộng trên địa bàn;
d) Quản lý và phối hợp quản lý hoạt động của doanh nghiệp bưu chính; giá cước, chất lượng dịch vụ buTi chính, an toàn bưu chính; tem bưu chính trên địa bàn tỉnh;
đ) Giám sát, kiểm tra hoạt động của mạng biru chính công cộng; việc cung ứng các dịch vụ buu chính công ích, dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, nhiệm vụ công ích trên mạng bun chính công cộng.
11. về viễn thông
a) Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn ứiông triển khai công tác bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng ừong hoạt động viễn thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Hỗ ừợ các doanh nghiệp viễn thông tìrên địa bàn hoàn tìiiện các thủ tục xây dựng cơ bản đê xây dụĩig các công ữình viễn thông ứieo giấy phép đã được cấp, phù họp với quy hoạch phát ừiên của địa phương và tìieo quy định của pháp luật;
c) Chủ ừì, phối họp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi, thúc đây phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số, thúc đẩy việc chia sẻ, sử dụng chung và xử lý các vướng mắc, tranh chấp về việc tiếp cận, chia sẻ, sử dụng chung, giá thuê đối với hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và hạ tầng kỹ thuật liên ngành trên địa bàn;
d) Hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý thông tin thuê bao viên thông của các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn.
12. về tần số vô tuyến điện
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc tìiực hiện quy hoạch sử dụng kênh tần số đối với phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh; các quy định về điều kiện, kỹ thuật, điêu kiện khai thác các thiêt bị vô tuyên điện được sử dụng có điều kiện;
b) Phối họp với tổ chức tần số vô tuyến điện khu vực xử lý can nhiễu ừong địa bàn tỉnh;
c) Tiếp nhận, hướng dẫn hoàn thiện thủ tục xin cấp giấy phép sử dụng tần sô và thiết bị vô tuyến điện theo ủy quyền của Cục Tần số vô tuyến điện.
13. về công nghiệp công nghệ thông tin
a) Tổ chức thực hiện các chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công nghiệp công nghệ thông tin; cơ chế, chính sách, các quy định quản lý, hô trợ phát triên công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung sô và dịch vụ công nghệ thông tin, phát triên doanh nghiệp công nghệ thông tin, doarửi nghiệp công nghệ số;
b) Xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu về sản phẩm công nghiệp công nghệ thông tin, doanh nghiệp công nghệ thông tin, doanh nghiệp công nghệ sô tại địa phương, thông tin vê sản phâm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước được im tiên đầu tư, thuê, mua sắm phục vụ công tác báo cáo định kỳ ứieo quy định;
c) Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghệ thông tin, doanh nghiệp công nghệ sô; tông họp, đánh giá mức độ săn sàng cho phát triên và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tại địa phương;
d) Tham mưu cho ủy ban nhân dân tỉnh trong việc đề xuất ứiành lập, mở rộng, công nhận khu công nghệ thông tin tập trung, bổ sung vào quy hoạch khu công nghệ thông tin tập trung và các nhiệm vụ khác liên quan theo quy định pháp luật và theo phân công, phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh,
14. về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, phát triển chính quyền điện tò, chính quyền số, kinh tế số và xã hội số
a) Thực hiện nhiệm vụ thường trực Ban Chỉ đạo về chuyển đổi số; là đầu mối tổng hợp, tham mưu, điều phối hoạt động phối họp liên ngành giữa các sở, ngành, huyện, thành phố, các cơ quan, tổ chức để thực hiện các chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính sách ứiúc đẩy chuyển đổi số, úng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số, kinh tê sô và xã hội sô, đô thị thông minh tại địa phương;
b) Thực hiện nhiệm vụ đon vị chuyên trách về công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật; đề xuất, xây dựng, hướng dẫn, tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án của địa phương về chuyển đôi sô, ứng dụng công nghệ ứiông tin, giao dịch điện tử trong cơ quan lứià nước, doanh nghiệp và người dân, phát ừiển chính quyền điện tử, chính quyền số, kinh tê sô và xã hội số; xây dựng quy chế, quy định và tổ chức hoạt động chuyển đổi sô, ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, phát triên chừih quyên điện tử, chính quyên sô, kinh tê sô và xã hội sô; thu thập, lun trữ, xử lý thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo; tổ chức triển khai, xây dựng, quản lý, vận hành, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng ứiông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp; quản trị vận hành hạ tầng kỹ thuật cổng Thông tin điện tử tỉnh và Công thông tin điện tử thành phân; tô chức triên khai, bảo đảm kỹ thuật cho việc cung cấp dịch vụ hành chính công;
c) Hướng dẫn ừiển khai thực hiện các vãn bản quy phạm pháp luật về quản lý đâu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý; theo dõi, kiểm tra việc ứiực hiện chưooig trình, kế hoạch, đề án útig dụng công nghệ ứiông tin trong phạm vi quản lý, bảo đảm đầu ta tập trung, đúng mục tiêu, có hiệu quả; kiểm tra việc tuân thủ các quy địiửi của pháp luật về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đối với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo thẩm quyền; thẩm định dự án đầu tư úng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, phát triển chính quyền đỉện tử, chírứi quyền số, kinh tế số và xã hội số theo thẩm quyền;
d) Xây dựng, duy trì, cập nhật, tổ chức thực hiện và đánh giá, kiểm ừa việc tuân tíiủ Kiến trúc Chứứi quyền điện tử, Kiến ừúc ICT phát triển đô tìiỊ thông minh;
đ) Hướng dẫn việc quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu ừong phạm vi quản lý; theo dõi, đôn đốc, đánh giá, kiểm tra việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị trong nội bộ của địa phương, là đầu mối tham mưu giải quyết các vân đê khó khăn, vướng mắc về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu; điều phối kết nối chia sẻ dữ liệu, hướng dẫn, hỗ trợ cơ quan, đơn vị kết nối ra ngoài phạm vi địa
| phương mình; xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành, | nhạt danh mục |
các cơ sở dữ liệu thuộc địa phương quản lý; tồ chức triển Iđiai, xây dựng, vận hành và duy trì cổng dữ liệu và hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ ket nồi, chia sẻ dữ liệu trong nội bộ của địa phương và kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan ửiuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác;
e) Tổ chức triển khai, xây dựng, quản lý, vận hành hạ tầng mạng, trung tâm dữ liệu, hạ tầng, nền t^g, cơ sở dữ liệu dùng chung, sử dụng thổng nhất ơ
| địa phương phục vụ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch | /ỵ |
điện tử, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số;
g) Tổ chức triển khai các hoạt động thúc đẩy đưa hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động của người dân lên các nền tảng số Việt Nam theo hướng dân của Bộ Thông tin và Truyền thông;
h) Tổ chức triển khai các hoạt động thúc đẩy tổ chức, doanh nghiệp, người dân sử dụng chữ ký sô, dâu thời gian, dịch vụ tin cậy và xác thực điện tử; phôi họp với đâu môi của Ban Cơ yếu Chính phủ thúc đẩy sử dụng chữ ký số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước; thúc đẩy ứng dụng và phát triển chữ ký sô, dâu thời gian, dịch vụ tin cậy và xác thực điện tử tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
15. về an toàn ứiông tin mạng
a) Thực hiện nhiệm vụ đơn vị chuyên trách về an toàn ứiông tin mạng theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng, hướng dẫn, tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, kê hoạch, chương trình, đê án của địa phương vê an toàn thông tin mạng;
c) Tổ chức triển khai bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; thâm định vê an toàn thông tin mạng trong hồ sơ thiết kế hệ thống thông tin, cấp độ an toàn hệ thông thông tin theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng đối với sản phẩm, thiêt bị công nghệ thông tin và truyền ứiông và các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý ứieo quy định của pháp luật;
^ đ) Tổ chức quản lý, triển Iđiai giám sát an toàn thông tin, giám sát thông tin vê địa phương trên không gian mạng; thực hiện cảnh báo vê an toàn thông tin; là đâu môi điêu phối kỹ thuật để xử lý thông tin vi phạm pháp luật trên không gian mạng theo quy định của pháp luật; tổ chức triển khai kết nối, chia sẻ thông tin với Trung tâm Giám sát an toàn lchông gian mạng quốc gia thuộc Cục An toàn ứiông tin, Bộ Thông tin và Truyền thông;
e) Tổ chức triển khai hệ thống phương án ứng cún khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia, hệ thống phương án ú*ng cứu Iđiẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng của địa phương theo quy định; là thành viên mạng lưới ứng cứu sự cô an toàn thông tin mạng quôc gia và thực hiện trách nhiệm, quyền hạn theo quy định của pháp luật liên quan; tổ chức triển khai kết nối, chia sẻ thông tin với Trung tâm ứng cứu Idiân câp không gian mạng Việt Nam (VNCERT/CC) thuộc Cục An toàn thông tin, Bộ Thông tin và Truyền thông;
g) Tổ chức hướng dẫn bảo đảm an toàn thông tin cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ừên địa bàn; hướng dẫn, phổ cập công cụ và kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin mạng ở mức cơ bản cho người dân;
h) Tổ chức triển khai, xây dựng, quản lý, vận hành các hệ thống đảm bảo an toàn thông tin, các hệ thống hạ tầng kỹ thuật tập trung của địa phương để bóc gỡ mã độc, xử lý, giảm thiểu tấn công mạng, hỗ trợ giám sát an toàn ứiông tin cho hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phát ữiển chính quyền điện tử, chính quyền số, kinh tế số và xã hội số;
i) Chủ trì, phối họp với các cơ quan chức năng trong lĩnh vực phòng, chông tân công mạng, phòng, chông mã độc; bảo đảm an toàn thông tin cá nhân trên mạng; bảo vệ trẻ em trên không gian mạng.
16. Phối họp tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về sở hũii ừí tuệ đối với tác phẩm báo chí, chương trình phát thanh, truyền hình", tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa, xuất bản phẩm, tem bưu chính, sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông, đối tượng quyền sở hữu công nghiệp lĩnh vực về thông tin và truyền thông trên địa bàn.
17. Tham mưu cho ủy ban nhân dân tỉnh quản lý đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
18. Hướng dẫn việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu ừách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Thông tin và Truyền thông quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc ngành thông tin và truyên thông tại địa phương.
19. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyến môn, nghiệp vụ các lĩnh vực về thông tin và truyền ứiông đối với Phòng Văn hóa và Thông tin ứiuộc ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn ứiuộc ủy ban nliân dân xã, phường, ứiỊ trấn.
20. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về dịch vụ công trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông:
a) Báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh ữình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành, sửa đổi, bồ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách địa phương trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
b) Trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyên ứiông thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
c) Trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chât lượng và quy chê Iđêm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
21. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống giảm nhẹ thiên tai; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
22. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư chuyên ngành ve thông tin và truyền thông ở địa phương theo các quy định của pháp luật vê đâu tư, xây dựng và theo phân công, phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh.
23. Xây dựng, trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, sửa đổi định mức kinh tê - kỹ thuật, định mức chi phí (nêu có) trong lĩnh vực thông tin và ừuyền thông áp dụng đôi với sản phâm, dịch vụ sự nghiệp công ứiuộc phạm vi quản lý của địa phương; phôi họp tham gia công tác quản lý giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về giá và phân công của Uy ban nhân dân tỉnh.
24. Tham mưu cho ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai các dự án, nội dung thành phần về thông tin và truyền thông thuộc các Chương trình mục tiêu quôc gia theo hướng dân của các Bộ và phân công của Uy ban nhân dân tỉnh.
25. Tổ chức triển khai các hoạt động nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng, đào tạo", bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực thuộc các lĩnh vực quản lý ở địa phương.
26. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng thuộc lĩnh vực được giao quản lý theo quy định của pháp luật về ứii đua, khen thưởng.
27. Tổ chức nghiên cún, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, thực hiện chuyên đôi sô, điều tra, thống kê, thu thập dữ liệu xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ ừong các lĩnh vực về thông tin và truyền tìiông và phục vụ sự chỉ đạo điều hành của ủy ban nhân dân tỉnh.
28. Triển Ichai thực hiện chương ừình cải cách hành chính của Sở Thông tin và Truyền thông theo mục tiêu và chương trình cải cách hành chính của ủy ban nhân dân tỉnh.
29. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh và của Bộ Thông tin và Truyền thông; tham gia thực hiện điều tra, thống kê, cung cấp thông tin về các sự kiện, các hoạt động về thông tin và truyền thông tíieo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
30. Thực hiện họp tác quốc tế trong các lĩnh vực về thông tin và ừuyền thông theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh.
31. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo thẩm quyền; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân, Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh,
32. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh ừa, phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Thông tin và Truyền thông, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyên ứiông và theo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh.
33. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vỊ trí việc làm, cơ cấu viên chức ứieo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chê độ đãi ngộ, đào tạo, bôi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đôi với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và ửieo sự phân công hoặc ủy quyên của Uy ban nhân dân tỉnh.
34. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của ưy ban nhân dân tỉnh.
35. Thực hiện các nhiệm vụ khác do ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.