vanban.org

Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025
Thái Bình Ban hành 28/02/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Bình · 05/2025/QĐ-UBND
01/03/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thái Bình · 23/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thái Bình · 21/2021/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/07/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN raÂN DÂN
TÍNH THẢI BỈNH
Thái Bình, ngày tháng 2025

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sô: ^J72025/QĐ-UBND

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tỗ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đôi, bô sung một sổ đỉều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;

^ Cấn cứ Nghị quyết số 190/2025/QHỈ5 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quôc hội quy định vê xử ỉỷ một sô vân đề ỉỉèn quan đến sắp xếp tể chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số Ỉ58/20Ỉ8/NĐ-CP ngậy 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tố chức hành chỉnh;

Căn cứ Nghị định số Ỉ20/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chỉnh phủ quy định vê thành lập, tổ chức lạỉ, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ ban hành qì4y định to chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phô thuộc tỉnh, thành phổ thuộc thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị định sỗ 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chỉnh phủ quy định vê cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;

Căn cứ Thông tư sổ OỈ/2021/TT-BKHCN ngày 01 thảng 3 năm 2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, qvyền hạn của cơ quan chuyên môn vê khoa học và công nghệ thuộc ủy ban nhân dân cắp tỉnh, cấp huyện;

Căn cứ Thông tư số 1 l/2022/TT-BTTTT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hưởng dãn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyên thông thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hỏa và Thông tin thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện;

Thực hiện Nghị quyết số ỈO/NQ'HĐND ngày 19 tháng 02 nẫm 2025 của Hội đông nhân dân tỉnh vê việc thành ỉập 05 cơ quan chuyên môn thuộc ủy han nhân dán tỉnh Thái Bình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trĩnh sỗ 06/TTr~SKHCN ngày 04 tháng 02 năm 2025; của Giảm đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 362 /TTr-SNVngày 21 thảng 02 năm 2025.

QƯYỂT ĐỊNH:

Điều 1. , Vị trí, chức năng

1. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng ứiam mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Hoạt động nghiên cứu khoa học, phát íxiển công nghệ, đổi mới sáng tạo; phát ừiển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở theo quy định của pháp luật; bưu chừứi; viễn thông; tân sô vô tuyên điện; công nghiệp công nghệ thông tin; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử, chuyển đổi số tại địa phương.

2. Sở Khoa học và Công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thòd chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm ừa về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

3. Tiại sở làm việc: số 36A, đường Quang Trung, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định liên quan đến lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và chuyển đổi số và các văn bản khác theo phân công của ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Dự thảo kế hoạch phát triển về lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và chuyển đổi số; dự thảo chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, bưu chính, viễn thông, công nghệ ứiông tin và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý;

c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, buu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và chuyển đổi số cho Sở Khoa học và Công nghệ, ủy ban nhân dân câp huyện;

d) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ; dự thảo quyết định thành lập và quy định vê tô chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của địa phương theo quy định của pháp luật;

đ) Dự thảo quyết định ửiực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công ừong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, bưu chính, viễn ứiông, công nghệ ứiông tin và chuyển đổi số thuộc thẩm quyền của Úy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trển.

2. Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyên ban hành của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công; dự thảo quyêt định quy định cụ thê chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập trực ửiuộc Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chưooig ừình, đề án, dự án, cơ chế, chính sách về khoa học, công nghệ, đôi mới sáng tạo, bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và chuyển đổi số sau khi được ban hành, phê duyệt; tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và chuyển đổi số đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dân, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý; hưóng dẫn các sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương về quản lý khoa học và công nghệ.

4. Quản lý, đăng ký, cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giây chứng nhận, giây đãng ký, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi chức năng, nhiệm yụ được giao ứieo quy định của pháp luật, theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyên của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Lập kế hoạch và xây dựng đề xuất dự toán chi đầu tư phát ừiển, chi sự nghiệp khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước hằng năm dành cho lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của địa phương trên cơ sở tổng họp dự toán của các sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan. Theo dõi, kiêm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh theo quy địnli của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Khoa học và Công nghệ.

6. về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo:

a) Tổ chức việc xác định, đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tổ chức giao quyền sở hữu và quyên sử dụng kêt quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;

b) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện và sau nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

c) Tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu;

d) Tô chức đánh giá, thẩm định kết quả ứiực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

đ)^ Phoi hợp với các sở, ban, ngànli của địa phương và các cơ quan liên quan đê xuât danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước câp quôc gia có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

e) Thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ và theo phân cấp hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh;

g) Hướng dẫn và tổ chức triển khai hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; khai thác, ứng dụng công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; huy động nguồn lực đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đồi mới sáng tạo tại địa phương;

h) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân đổi mới công nghệ, ứiương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tìm kiếm công nghệ, nhập khẩu công nghệ, khai thác sáng chế, giải mã và làm chủ công nghệ; cho ý kiến về công nghệ đối với các dự án đầu tư; đánh giá năng lực công nghệ và xây dựng định hướng phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật.

7. về phát triển thị tmờng khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa hoc và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ và tiềm lực khoa học và công nghệ:

a) Tổ chức khảo sát, điều tra đánh giá trình độ, năng lực công nghệ củaị) 'i

doanh nghiệp, tô chức khoa học và công nghệ; năng lực hoạt động của tổ chức tnmg gian của thị trường khoa học và công nghệ; hướng dẫn việc thành lập, phát triển; chứng nhận và kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn địa phương; tổng họp và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định;

b) Hưóoig dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ ừên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp hỗ trợ đổi mới công nghệ; thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ và tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ;

c) Tổ chức thực hiện việc đăng ký và kiểm tra hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ, vãn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ;

d) Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ trong và ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý;

đ) Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn, bao gồm: Chuyển giao công nghệ, đánh giá, giám định công nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ; thẩm định hoặc có ý kiến về cơ sở khoa học và công nghệ của các dự án đàu tư, các quy hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, đề án khác của địa phương theo thẩm quyền;

e) Đề xuất các dự án đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ tại địa phương theo thẩm quyền và tổ chức tìiực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyên phê duyệt;

g) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về sử dụng, ừọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ của địa phương.

8. Tổ chức nghiên cứu, ÚTig dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ-khai thác, thương mại hóa, công bô, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và các hoạt động khoa học và công nghệ khác; phôi hợp triên khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngẩn sách nhà nươc tại địa phương.

9. về sở hữu trí tuệ:

a) Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030 các nhiệm vụ, chương trình ứiuộc lĩnh vực sở hữu trí tuệ trong phạm vi thẩm quyền được giao; thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát ừiển hoạt động sở hữu cong nghiệp; hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối vơi cảc tổ chức và ca nhân; qụản lý, xây dựng, phát triển nhãn hiệu sử dụng địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm địa phương; quản lý chỉ dẫn địa lý kiii đươc giao quyền;

b) Hựớng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp; chủ trì, phối hơp với các cơ quan có liên quan bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp;

c) Chủ ữì ừiển khai các biện pháp để phổ biến, khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng chê, sáng kiến, sáng tạo tại địa phương; tổ chức xét chấp thuận việc cong nhận sáng kiên được tạo ra do Nhà nước đâu tư kinh phí, phương tiện vật chât - kỹ thuật theo quy định của pháp luật;

d) Cap, câp lại, thu hôi Giây chứng nhận tô chức giám định sở hữu công nghiệp theo quy đỊnh của pháp luật;

đ) Giúp ủy ban nhân dân tinh tìiực hiện quản lý nhà nước về sở hữu ừí tuệ đối yới các lĩnh vực liên quan theo quy định cua pháp luật và phân cấp hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tinh;

e) Phối họp tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về sờ hữu trí tuệ đối với tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa, xuất bản phẩm, tem bưu chúih, sản phẩm và dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin đối tượng quyên sở hữu công nghiệp lũih vực về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và chuyển đổi số trên địa bàn.

10. về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

a) Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương;

b) Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuan quồc tế, tieu chuan khu vực tiêu chuẩn nước ngoài, áp dụng phưcmg ứiức đánh giá sự phù hợp tiêu chuần' quy chuân kỳ thuật; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức cá nhân ừên địa bàn; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương; cảnh báo về nguy cơ mất an toàn của sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng và các cơ quan hữu quan tại địa phương;

c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bô tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Tiêp nhận bản công bô họp chuân của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (hàng hoa nhóm 2) thuộc phạm vi quản lý; tiêp nhận bản đãng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu trong lĩnh vực được phân công; tư vấn đăng ký mã số ma vạch theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện quản lý nhà nước vê truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại địa phương;

đ) Thực hiện nhiệm vụ ửiông báo vào hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại (gọi tắt là TBT) trên địa bàn; phối hợp với Điêm TBT quốc gia trong xử lý ứiông tin hỏi đáp, rà soát các văn bản, dự thảo biện pháp TBT của địa phưang và tuyên truyền phổ biến về TBT cho doanh nghiệp để hỗ trợ xuất khẩu tại địa phương;

^ e) Là đầu mối triển Idiai các nhiệm vụ, chương trình thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lư^g, chất lượng thuộc phạm vi thẩm quyền tại địa phương; to chức mạng lưới kiêm định, hiệu chuân, thử nghiệm vê đo lường đáp ứng yêu cầu của đia phương; tô chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường ữong các lĩnh vực và phạm vi đã đăng ký, được chỉ định;

g) Tiêp nhận bản công bô, bản điều chỉnh nội dung bản công bố sử dụng dấu địi^ lượng; công bố sử dụng dấu định lượng và đieu chỉnh nội dung bản công bô sử dụng dâu đỊnh lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn ứieo quy định của pháp luật;

h) Tô chức thực hiện việc kiểm tra về đo lường đối với chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường theo quy định của pháp luật; to chức thực hiệri các biện pháp đê người có quyên và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, chất 'lượng hàng hóa; tô chức thực hiện việc thiết lập, duy trì, bảo quản, sử dụng các chuẩn đo lường của địa phương;

i) Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu câu của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn;

k) Chủ trì, phối họp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, hàng hóa nhập khẩu, hang hoá

thông trên địa bàn và nhãn hàng hóa, mã sô, mã vạch theo phân công, phân câp hoặc ủy quyên của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

^ 1) Tổ chức thực hiện việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ ứiống hành chmh nhà nước tại địa phương theo quy định của pháp luật;

m) Hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải thưởng chất lượng quôc gia, quôc tê; xem xét, đánh giá các tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải thưởng chất lượng quốc gia trên địa bàn tỉnh theo quy định;

n) To chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; là đầu mối triển khai các nhiệm vụ thuộc chương trình quôc gia hỗ ừợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phâm hàng hóa, đê án vê truy xuât nguôn gốc sản phẩm, hàng hóa tại địa phương;

o) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuân đo lường chât lượng đến các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

11. về ú-ng dụng và bảo đảm an toàn bức xạ và hạt nhân:5ầ

a) Tô chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án và các biện pháp đê ứiúc đây ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;

b) Quản lý các hoạt động quan ừắc phóng xạ môi trường ừên địa bàn; phối hợp quản lý các hoạt động phát ữiển, ứng dụng năng lượng nguyên tò theo quy đmh;

c) Quản lý các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn;

d) Quản lý yà thực hiện việc tiếp nhận khai báo, thẩm định an toàn, cấp giây phép, sửa đôi, bô sung, gia hạn, cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng tìiiêt bị X-quang chân đoán trong y tế; cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ ừách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh theo sự phân công, phân cấp, ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp luật vê an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc địa bàn quản lý và xử lý đối với các vi phạm theo thẩm quyền;

e) Chủ trì và phối họp với các cơ quan có liên quan giúp ủy ban nhân dân tưih xây dựng kê hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp tỉnh trình cơ quan có thâm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt; xử lý sự cô bức xạ và hạt nhân trên địa bàn theo sự phân công của ủy ban nhân dân tuứi; tiêp nhận, thông báo và phôi hợp với các cơ quan có liên quan xác minh thông tin và tô chức tìm kiếm, xử lý đối với nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, tìiiêt bị hạt nhân năm ngoài sự kiểm soát;

g) Chủ trì và phối hợp, với đơn vỊ chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ thu gom chât thải phóng xạ, nguôn phóng xạ phát hiện ừên địa bàn quản lý mà không xác định được chủ sở hữu; phối họp với đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc thẩm định cấp phép và quản lý các nguồn phóng xạ tại địa bàn theo quy định của pháp luật;

h) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý các biện pháp quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh khi phát hiện nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát;

i) Xây dựng cơ sở dữ liệu về kiểm soát an toàn, an ninh bức xạ và hạt nhân tại địa phương và tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.

12. về thông tin, thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:

a) Tổ chức và ữiực hiện xử lý, phân tích, tổng họp và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ, thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cửu, đào tạo, sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;

b) Tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện công tác thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định;

c) Xây dựng và phát triển hạ tàng thông tin khoa học và công nghệ; tham gia xây dựng, cập nhật và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; xây dựng, quản lý, kết nối và chia sẻ các cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của địa phương bảo đảm việc tích họp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu đồng bộ, thống nhất; tìiam gia khai thác, duy trì và phát triển Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam (VinaREN) và các mạng thông tin khoa học và công nghệ khác; ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, phương tiện kỹ thuật tiên tiến trong hoạt động ứiông tin, thống kê khoa học và công nghệ;

d) Đầu mối kết nối triển khai các dự án của Hệ tri thức Việt số hoá tại địa phương. Triển khai xây dựng các dự án dữ liệu của địa phương; phát triển, tích họp hệ tìiống dữ liệu và thông tin quản lý của địa phương trong các lĩnh vực như: giáo dục, nông nghiệp, y tế, khoa học và công nghệ, văn hoá... và chia sẻ công khai trên Hệ tri thức Việt số hoá để cộng đồng khai thác, sử dụng;

đ) Chỉ đạo tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ tại địa phương;

e) Phối họp tổ chức thực hiện các cuộc điều tra thống kê khoa học, công nghệ và đối mới sáng tạo thuộc chương trình điều tra thống kê quốc gia và ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia tại địa phương; chỉ đạo tổ chức triển khai các cuộc điều tra thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của địa phương;

g) Quản lý, xây dựng và phát triển các nguồn tin khoa học và công nghệ của địa phương; tham gia Liên họp Thư viện Việt Nam về các nguồn tin khoa học và công nghệ;

h) Tổ chức các chợ công nghệ - thiết bị, các trung tâm, sàn giao dịch ứiông tin công nghệ trực tiếp và ừên mạng Intemet, triển lãm, hội chợ khoa học và công nghệ; phổ biến, xuất bản ấn phẩm và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ;

i) Tổ chức hoạt động dịch vụ ừong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê, cơ sở dữ liệu vê khoa học và công nghệ; in ấn, số hóa; tổ chức các sự kiện khoa học và công nghệ.

13. về dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực khoa học và công nghệ:

a) Hướng dân các tô chức sự nghiệp thực hiện dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn;

b) Tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ;

c) Hướng dân, tạo điêu kiện hỗ trợ cho các tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

14. Quản lý, khuyến khích, hỗ trợ phát ừiển doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tập thế, kinh tế tư nhân trong lĩnh vực khoa học và công nghệ hoạt động trên địa bàn.

15. Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định của pháp luật.

16. về bun chính:

a) Câp, thu hôi giây phép bưu chính đối với các trường họp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi nội tỉnh theo thẩm quyền;

b) Câp vàn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với trường họp cung ứng dịch vụ bưu chính quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều 25 Luậ? Bim chính trong phạm vi nội tỉnh và trường họp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 25 Luật Bưu chính;

c) Chủ trì, phối họp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tạo điều kiện phát triển mạng bưu chính công cộng trên địa bàn;

d) Quản lý và phối họp quản lý hoạt động của doanh nghiệp bưu chính* giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính, an toàn bưu chính; tem bim chứứi trên đia bàn tĩnh;

đ) Giám sát, kiểm tra hoạt động của mạng bưu chính công cộng; việc cung ứng các dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng Nhà nước, nhiệm vụ công ích trên mạng bưu chính công cộng.

17. về viễn thông:

a) Hướng dân, kiêm tra, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông triển khai công tác bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng trong hoạt đọng viễn thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

b) Hô ừợ các doanh nghiệp viên tíiông ữên địa bàn hoàn thiện các ủiủ tục xây dựng cơ bản đê xây dựng các công trình viễn thông theo giấy phép đã được cấp phù hợp với quy hoạch phát triển của địa phương và ứieo quy định của pháp luật*

c) Chủ trì, phối họp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng so, thúc đẩy việc chia sẻ, sử dụng chung và xử lý các vướng mắc, tranh chấp về việc tiếp cận, chia sẻ, sử dụng chung, giá thuê đối với hạ tầng kỹ thuật viễn ứiông thụ động và hạ tầng kỹ thuật liên ngành trên địa bàn;

d) Hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý thông tin ứiuê bao viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn.

18. về tần số vô tuyến điện;

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch sử dụng kênh tần số đối với phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh; các quy định về điều kiện, kỹ thuật điêu kiện khai thác các thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện*

b) Phối họp với tổ chức tần số vô tuyến điện khu vực xử lý can nhiễu trong

ĩế.

địa bàn tỉnh;

c) Tiêp nhận, hướng dẫn hoàn thiện thủ tục xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo ủy quyền của Cục Tần số vô tuyến điện. '

19. về công nghiệp công nghệ thông tin:

a) Tổ chức thực hiện các chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án vê công nghiệp công nghệ thông tin; cơ chế, chính sách, các quy định quản lý, hô trợ phát triên công nghiệp phần cứng, công nghiệp phàn mềm, công nghiệp nội dung sô và dịch vụ công nghệ thông tin, phát triển doanh nghiệp công nghệ thông tin, doanh nghiệp công nghệ số;

b) Xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu về sản phẩm công nghiệp công nghệ thông tin, doanh nghiệp công nghệ thông tin, doanh nghiệp công nghệ sô tại địa phương, thông tin về sản phẩm, dịch vụ công nghệ ứiông tin sản xuất trong nước được ưu tiên đầu tư, thuê, mua sắm phục vụ công tác báo cáo định kỳ theo quy định;

c) Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghệ thông tin, doanh nghiệp công nghệ sô; tông họp, đánh giá mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tại địa phương;

d) Tham mưu cho ủy ban nhân dân tĩnh ừong việc đề xuất thành lập, mở rộng, công nhận khu công nghệ thông tin tập trung, bổ sung vào quy hoạch khu công nghệ thông tin tập trung và các nhiệm vụ khác liên quan theo quy định pháp luật và theo phân công, phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh.

20. về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số, kinh tế so và xa hội so:

a) Thực hiện nhiệm vụ ứiường trực Ban Chỉ đạo về chuyển đổi số; là đầu môi tông họp, tìiam mưu, điêu phối hoạt động phối họp liên ngành giữa các sở, ngàiứi, huyện, thành phô, các cơ quan, tổ chức để thực hiện các chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng công nghẹ thông tin, giao dịch điện tử, phát triển chính quyền điện tử, chinh qỊ^ền so, lanh tê sô và xã hội sô, đô thị thông minh tại địa phương;

b) Thực hiện nhiệm vụ đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật; đề xuất, xây dựng, hướng dẫn, tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án của địa phương về chuyển đôi sô, ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử trong cơ quan nhà nước, doa^ nghiệp và người dân, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số, kinh tê sô và xã hội số; xây dựng quy chế, quy định và tổ chức hoạt động chuyển đổi sô, ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; thu thạp, lưu trữ, xử lý thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điêu hành của lãnh đạo; tổ chức triển khai, xây dựng, quản lý, vận hành, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt đọng chỉ đạo, điêu hành, tác nghiệp; quản trị vận hành hạ tầng kỹ thuật cổng Thông tin điện tử tỉnh và Công thông tin điện tử thành phàn; tổ chức triển khai, bảo đảm kỹ thuật cho việc cung câp dịch vụ hành chính công;

^ c) Hướng dân triên khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đâu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý; theo dõi, kiểm ừa việc thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý, bảo đảm đầu tư tập trung,^đúng mục tiêu, có hiệu quả; kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật vê đâu tư ứng dụng công nghệ thông tin đối với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý đâu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo thâm quyếri; thâm định dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chuỵên đôi số, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số, kinh tế số và xã hội số theo thẩm quyền;

d) Xâỵ dụ-ng, duy trì, cập nhật, tồ chức thực hiện và đánh giá, kiểm ừa việc tuân thủ Kiên trúc Chính quyên điện tử, Kiên ừúc ICT phát ừiển đô tíiị thông minh;

đ) Hướng dân việc quản lý, kêt nôi, chia sẻ dữ liệu ừong phạm vi quản lý; ứieo dõi, đôn đôc, đánh giá, kiểm ừa việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị ừong nội bộ của địa phương, là đầu mối tham mưu giải quyết các vân đê khó khăn, vướng mắc về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu; điều phối kết nối chia sẻ dữ liệu, hướng dân, hỗ trợ cơ quan, đơn vị kết nối ra ngoài phạm vi địa phương mình; xây dụng và trình cấp có ửiẩm quyền ban hành, cập nhật danh mục các cơ sở dữ liệu thuộc địa phương quản lý; tổ chức ừiển khai, xây dựng, vạn hành và duy trì cổng dữ liệu và hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu ừong nội bộ của địa phương và kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác;

e) Tô chức ừiên khai, xây dựng, quản lý, vận hành hạ tầng mạng, trung tâm dữ liệu, hạ tầng, nền tảng, cơ sở dữ liệu dùng chung, sử dụng thong nhất ơ địa phương^ phục vụ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ ứiông tin, giao dịch điện tử, phát triển chứứi quyền số, kinh tế số và xã hội số;

g) TỔ chức triển khai các hoạt động thúc đẩy đưa hoạt động sản xuất, kinh doanh cùa doanh nghiệp, hoạt động của người dân lên các nền tảng số Việt Nam theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền;

h) Tổ chức triển khai các hoạt động thúc đẩy tổ chức, doanh nghiệp, người dân sừ dụng chữ ký số, dấu thời gian, dịch vụ tin cậy và xác thực điện tử; phối hợp với đầu mối của Ban Cơ yếu Chính phủ thúc đẩy sử dụng chữ ký số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước; thúc đẩy ứng dụng và phát triển chữ ký số, dấu thời gian, dịch vụ tin cậy và xác thực điện tử tại địa phương theo hướng dẫn của cấp có ứiẩm quyền.

21. Tham mưu cho ủy ban nhân dân tỉnh quản lý đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn ứiông, công nghệ thông tin và chuyển đồi số ữên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

22. Hướng dẫn việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp ừong và ngoài công lập thuộc lĩnh vực bưu chính,

viễn thông, công nghệ thông tin và chuyển đổi số tại địa phương.Ịiỵ,

23. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ các lĩnh vực về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và chuyển đổi số đối với Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

24. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về dịch vụ công trong các lĩnh vực về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và chuyển đổi số:

a) Báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách địa phương ừong lũih vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và chuyển đổi số;

b) Trình ủy ban nhân dân. tửứi ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực buti chính, viễn thông, công nghệ thông tin và chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

c) Trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm ừa, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực buu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

25. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Mià nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống giảm nhẹ thiên tai; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật,

26. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư chuyên ngành về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và chuyển đổi số ở địa phương theo các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và theo phân công, phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh.

27. Xây dựng, ừình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, sửa đổi định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ ứiông tin và chuyển đổi số áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ sự nghi^ công thuộc phạm vi quản lý của địa phương; phối họp ứiam gia công tác quản lý giá đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về giá và phân công của ủy ban nhân dân tỉnh.

28. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, văn phòng, thanh tra thuộc Sở Khoa học và Công nghệ và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dan của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định của ủy ban nhân dân tỉnh.

29. Quản lý vê tô chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, VỊ trí việc lam, cơ câu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập ứiuộc Sở Khoa học và cổng nghệ; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh.

30. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh.

31. Tham mưu cho ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai các dự án, nội dung thành phân vê bưu chính, viễn thông, công nghệ ứiông tin và chuyển đổi số thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng dẫn của các Bộ và phân công của ủy ban nhân dân tỉnh.

32. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, thực hiện chuyển đổi số, điều tra, thống kê, thu thập dữ liệu xây dụiag hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ trong các lĩnh vực vê bưu chính, viên thông, công nghệ thông tin và chuyển đổi số và phục vụ sự chỉ đạo điều hành của ủy ban nhân dân tỉnh.

33. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở Khoa học và Công nghệ theo mục tiêu và chương trình cải cách hành chính của ủy ban nhân dân tĩnh.

34. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh và của Bộ'Khoa học va Công nghệ; tham gia thực hiện điêu tra, ứiống kê, cung cấp ứiông tin về các sự kiện, các hoạt động về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và chuyển đổi sô theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

35. Thực hiện họp tác quốc tế về khoa học, công nghệ, đồi mới sáng tạo, bưu chính, viên thông, công nghệ thông tin và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh và của cơ quan nhà nước cấp trên.

36. Thực hiện công tác ửianh tra, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực khoa học, công^nghệ, đồi mới sáng tạo, bưu chính, viễn ứiông, công nghệ thông tin và chuyển đổi số theo ứiẩm quyền; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tổ chức việc tiếp công dân và thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, các quỵ định về ứiực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và chuyên đổi số theo quy định của pháp luật.

37. Tổ chức triển khai các hoạt động nâng cao nhận ứiức, phổ cập kỹ năng, đào tạo, bồi dưỡng, phát ùiển nguồn nhân lực thuộc các lĩhh vực quản lý ở địa phương.

38. Thực hiện công tác thi đua, khen tiiưởng thuộc lĩnh vực được giao quản lý theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

39. Thực hiện các nhiệm vụ khác do ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở, gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc.

2. Các tổ chức hành chính thuộc Sở gồm 07 tổ chức, cụ thể;

a) Vãn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Quản lý khoa học;

d) Phòng Quản lý công nghệ và Đổi mới sáng tạo;

đ) Phòng Quản lý tiêu chuẩn, đo lường, chất lưcmg;

e) Phòng Chuyển đổi số, Viễn thông;

g) Phòng Sở hữu trí tuệ, An toàn bức xạ và Bưu chính.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở: Trung tâm Phát triển khoa học, công nghệ và Truyền thông.

Điều 4. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ

Sắp xếp, tổ chức, bố trí công chức, viên chức, lao động hợp đồng tại các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Trong ứiời gian ứiực hiện họp nhất, sáp nhập, cấp phó của các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập ứiuộc Sở Khoa học và Công nghệ có tíaể cao hơn quy định nhu-ng phải xây dựng phương án sắp xếp giảm số lượng cấp phó ữieo quy định chung ừong ứiời hạn 05 năm (kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực).

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 và thay thế các Quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh: số 16/202l/QĐ-ƯBND ngày 06 tháng 8 năm 2021 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Bình; số 23/2024/QĐ-lJBNp ngày 24 tháng 5 năm 2024 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền ứaông và số 05/2022/QĐ-lJBND ngày 28 tháng 02 năm 2022 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.

Điều 7. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tĩnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành, phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyêt định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều