vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đê — Quyết định 23/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2026/QĐ-UBND · 06/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 58/2024/QĐ-UBND · 04/09/2024
Ninh Bình Ban hành 13/03/2024 Hiệu lực 25/03/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức, hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 23/2024/QĐ-UBND
16/01/202501/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/03/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đê

  1. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có đê
  1. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số

26/2009/TT-BnN;

  1. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này;
  2. Lập dự toán thù lao của lực lượng quản lý đê nhân dân trong dự toán ngân sách hàng năm của huyện, gửi Sở Tài chính tổng hợp theo quy định;
  3. Cấp kinh phí và các chế độ khác theo quy định cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê để chi trả cho hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân từ nguồn Quỹ phòng chống thiên tai được phân bổ hàng năm và nguồn kinh phí địa phương theo dự toán được phê duyệt;

đ) Hằng năm, báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động, số kinh phí đã chi trả của lực lượng quản lý đê nhân dân về Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

  1. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đê
  1. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 26/2009/TT-BNN;
  2. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này;
  3. Tổng hợp dự toán kinh phí duy trì hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân (ngoài thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân), báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai.
  4. Tổng hợp báo cáo của nhân viên quản lý đê nhân dân và báo cáo cơ quan chuyên môn cấp huyện và Hạt quản lý đê hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều mỗi tháng một lần.