vanban.org

Điều 7. Hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc (gọi chung là cơ sở tôn giáo) theo quy định tại khoản 4 Điều 213 của Luật Đất đai — Quyết định 23/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2026 Thay thế: 54/2026/QĐ-UBND · 10/08/2026
Lâm Đồng Ban hành 27/09/2024 Hiệu lực 15/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất; việc xác định diện tích đất ở; diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 54/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2024/QĐ-UBND
15/10/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở, đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo dân tộc Kinh chưa có đất ở; chưa có hoặc thiếu đất sản xuất theo Chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn I: từ năm 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 02/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Quy định hạn mức bình quân giao đất sản xuất nông nghiệp cho hộ dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 37/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2024/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc (gọi chung là cơ sở tôn giáo) theo quy định tại khoản 4 Điều 213 của Luật Đất đai

1. Hạn mức giao đất tôn giáo có số lượng tín đồ dưới 3.000 người: Không quá 5.000 m2 cho 01 cơ sở.

2. Hạn mức giao đất tôn giáo có số lượng tín đồ từ 3.000 người đến dưới 5.000 người: Không quá 8.000 m2 cho 01 cơ sở.

3. Hạn mức giao đất tôn giáo có số lượng tín đồ từ 5.000 người đến dưới 8.000 người: Không quá 10.000 m2 cho 01 cơ sở.

4. Hạn mức giao đất tôn giáo có số lượng tín đồ từ 8.000 người trở lên: Không quá 20.000 m2 cho 01 cơ sở.

5. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản về tính hợp pháp của tổ chức tôn giáo, loại công trình tôn giáo, số lượng tín đồ của cơ sở tôn giáo theo khoản 1, 2, 3, 4 của Điều này, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định hạn mức giao đất cụ thể cho cơ sở tôn giáo theo quy định.

6. Đối với những cơ sở tôn giáo không thuộc quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 của Điều này, thì quy mô diện tích đất cho công trình cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở thống nhất đề xuất bằng văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nội vụ, Sở Xây dựng, các sở, ngành khác có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có cơ sở tôn giáo.