Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
1. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân lại nông thôn (theo quy định tại khoản 2 Điều 195 của Luật Đất đai).
2. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị (theo quy định tại khoản 2 Điều 196 của Luật Đất đai).
3. Hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (theo quy định tại khoàn 5 Điều 141 của Luật Đất đai).
4. Hạn mức giao đất nông nghiệp để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp, gồm: đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất là rừng trồng (theo quy định tại khoản 4 Điều 139 của Luật Đất đai).
5. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đế sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (theo quy định tại khoản 5 Điều 176 của Luật Đất đai).
6. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân, gồm: đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng phòng hộ là rừng trồng, đất rừng sản xuất là rừng trồng (theo quy định tại khoản 3 Điều 177 của Luật Đất đai).
7. Hạn mức giao đất tôn giáo cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc (theo quy định tại khoản 4 Điều 213 của Luật Đất đai).