Điều 4. Những vấn đề UBND tỉnh thảo luận và quyết định
1. Đề nghị của UBND tỉnh về xây dựng đề án, chương trình, nghị quyết trình Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và cơ quan nhà nước cấp trên (trong trường hợp cơ quan Trung ương có quy định thẩm quyền báo cáo là UBND tỉnh) và các văn bản được ban hành theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
2. Báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định đối với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và hằng năm; kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; kế hoạch tài chính 5 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách 3 năm; dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm; quyết toán ngân sách nhà nước.
3. Tình hình kinh tế - xã hội hằng tháng, quý, 06 tháng, năm hoặc những vấn đề quan trọng, đột xuất và những nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
4. Chương trình công tác của UBND tỉnh hằng năm; kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và việc thực hiện Quy chế làm việc của UBND tỉnh.
5. Cơ cấu tổ chức của UBND tỉnh; việc thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh; việc thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan thuộc UBND tỉnh; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính các cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
6. Những vấn đề mà pháp luật quy định UBND tỉnh phải thảo luận và quyết định (nội dung quy định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh).
7. Những vấn đề quan trọng cần thiết khác theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.
8. Đề xuất cấp có thẩm quyền cho chủ trương thực hiện thí điểm thực hiện cơ chế, chính sách mới chưa được pháp luật quy định.