vanban.org

Điều 6. Chế độ làm việc — Quyết định 23/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đồng Nai Ban hành 18/04/2022 Hiệu lực 02/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 11 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 26/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo thành phố Đồng Nai · 26/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Đồng Nai · 11/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Đồng Nai · 17/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Đồng Nai · 23/2022/QĐ-UBND
02/05/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Ban Dân tộc tỉnh Đồng Nai · 48/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Đồng Nai · 57/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức và hoạt động của Ban Dân tộc tỉnh Đồng Nai · 61/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chế độ làm việc

1. Ban Dân tộc làm việc theo chế độ Thủ trưởng, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, Trưởng Ban Dân tộc quyết định các công việc thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Dân tộc hoặc theo ủy quyền, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các mặt hoạt động của Ban Dân tộc; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Ủy ban Dân tộc các vấn đề thuộc lĩnh vực, công tác chuyên môn, nghiệp vụ và các nhiệm vụ được ủy quyền.

2. Trưởng Ban Dân tộc có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc về tổ chức, hoạt động của cơ quan; xin ý kiến về những vấn đề vượt quá thẩm quyền và báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu; phối hợp với thủ trưởng cơ quan chuyên môn khác và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp để giải quyết các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Dân tộc.

3. Trưởng Ban Dân tộc quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn thuộc Ban theo quy định của pháp luật; thực hiện quản lý công tác tổ chức, biên chế, chế độ tiền lương và chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Ban Dân tộc tổ chức họp giao ban công tác nội bộ định kỳ hàng tuần, hàng quý, hàng năm nhằm đánh giá kết quả công tác đồng thời triển khai nhiệm vụ, công việc được giao.