vanban.org

Điều 4. Lãnh đạo Ban Dân tộc — Quyết định 23/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đồng Nai Ban hành 18/04/2022 Hiệu lực 02/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 11 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 26/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo thành phố Đồng Nai · 26/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Đồng Nai · 11/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Đồng Nai · 17/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Đồng Nai · 23/2022/QĐ-UBND
02/05/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Ban Dân tộc tỉnh Đồng Nai · 48/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Đồng Nai · 57/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức và hoạt động của Ban Dân tộc tỉnh Đồng Nai · 61/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Lãnh đạo Ban Dân tộc

1. Ban Dân tộc có Trưởng Ban và Phó Trưởng ban.

2. Trưởng ban là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Ban Dân tộc, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Dân tộc và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Dân tộc, giúp Trưởng ban thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Trưởng ban phân công, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt, Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm thay Trưởng ban điều hành các hoạt động của Ban. Phó trưởng Ban không kiêm nhiệm người đứng đầu Ban, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; số lượng Phó Trưởng ban Dân tộc do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở pháp luật hiện hành.

4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và pháp luật.