vanban.org

Điều 6. Cung cấp thông tin, dữ liệu đặc tả, các chức năng hỗ trợ, thực hiện liên kết, tích hợp thông tin; thời hạn cung cấp, xử lý và lưu trữ thông tin; hỗ trợ người khuyết tật; bảo đảm an toàn hệ thống thông tin — Quyết định 23/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2024 Thay thế: 40/2024/QĐ-UBND · 01/11/2024
Hải Phòng Ban hành 01/09/2021 Hiệu lực 15/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 204/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống Cổng Thông tin điện tử thành phố Hải Phòng · 204/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác hệ thống Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng · 40/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác hệ thống Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng · 23/2021/QĐ-UBND
20/11/202440/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/09/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số Số: 1986/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý, vận hành và khai thác hệ thống Công thông tin điện tử thành phố Hải Phòng. · Số: 1986/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cung cấp thông tin, dữ liệu đặc tả, các chức năng hỗ trợ, thực hiện liên kết, tích hợp thông tin; thời hạn cung cấp, xử lý và lưu trữ thông tin; hỗ trợ người khuyết tật; bảo đảm an toàn hệ thống thông tin

1. Cung cấp thông tin

a) Cổng thông tin điện tử thành phố cung cấp các mục thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13 Nghị định 43/2011/NĐ-CP; Điều 19 Luật Tiếp cận thông tin.

b) Cổng thành phần cung cấp các mục thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 43/2011/NĐ-CP; Điều 19 Luật Tiếp cận thông tin.

c) Căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế, các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này (gọi tắt là cơ quan chủ quản) có quyền cung cấp các mục thông tin khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan.

2. Hệ thống Cổng cung cấp dữ liệu đặc tả, các chức năng hỗ trợ, thực hiện liên kết, tích hợp thông tin; thời hạn cung cấp, xử lý và lưu trữ thông tin theo quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP.

3. Hệ thống Cổng đáp ứng các tiêu chuẩn hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP; Điều 5 Thông tư số 26/2020/TT-BTTTT ngày 23/9/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định việc áp dụng tiêu chuẩn, công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông.

4. Hệ thống Cổng thực hiện bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.