vanban.org

Điều 4. Cơ quan thẩm định, cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản — Quyết định 23/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/10/2025 Thay thế: 37/2025/QĐ-UBND · 05/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 29/2023/QĐ-UBND · 18/09/2023
Bắc Giang Ban hành 20/07/2020 Hiệu lực 01/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 37/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 23/2020/QĐ-UBND
15/10/202537/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/202329/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 01/08/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ quan thẩm định, cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ và chỉ đạo các Chi cục quản lý Nhà nước chuyên ngành trực thuộc Sở thẩm định, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở, cụ thể:

a) Cơ sở trồng trọt, kể cả hoạt động sơ chế tại cơ sở trồng trọt.

b) Cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ, sơ chế sản phẩm có nguồn gốc động vật.

c) Cơ sở nuôi trồng thủy sản.

d) Cơ sở sơ chế, chế biến nông sản (sản phẩm có nguồn gốc động, thực vật), thủy sản độc lập; cơ sở kinh doanh nông, lâm, thủy sản; cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, bao gói, kinh doanh muối ăn trong nước; kho lạnh bảo quản nông, lâm, thủy sản; cơ sở sản xuất nông, lâm, thủy sản gắn liền với sản xuất vật liệu bao gói; nước đá dùng cho bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản; cơ sở sản xuất, kinh doanh tổng hợp nông, lâm, thủy sản.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố giao nhiệm vụ và chỉ đạo phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, Phòng Kinh tế thành phố thẩm định, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh chế biến nông, lâm, thủy sản.

3. Một cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ chịu sự thẩm định, chứng nhận bởi một cơ quan. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều sản phẩm thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc thẩm quyền quản lý từ 02 đơn vị trở lên thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Đoàn liên ngành thẩm định, đánh giá (cơ sở có khối lượng sản phẩm nhiều, chiếm ưu thế thuộc cơ quan quản lý nào thì cơ quan đó chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan lập danh sách thành viên Đoàn gửi Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn xem xét quyết định).