vanban.org

Điều 12. Chế độ báo cáo — Quyết định 23/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/10/2025 Thay thế: 37/2025/QĐ-UBND · 05/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 29/2023/QĐ-UBND · 18/09/2023
Bắc Giang Ban hành 20/07/2020 Hiệu lực 01/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 37/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 23/2020/QĐ-UBND
15/10/202537/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/202329/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 01/08/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Chế độ báo cáo

Cơ quan thẩm định, cấp giấy chứng nhận, cơ quan quản lý quy định tại Điều 4 và Điều 5 Quy định này có trách nhiệm báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo định kỳ: Báo cáo 6 tháng đầu năm gửi trước 20 tháng 6 (thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo); Báo cáo năm gửi trước 20 tháng 12 (thời gian chốt số liệu được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo). Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công tác an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản tại địa phương để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.