vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) — Quyết định 23/2020/QĐ-UBND

An Giang Ban hành 25/05/2020 Hiệu lực 04/06/2020 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề trên địa bàn tỉnh An Giang · 23/2020/QĐ-UBND
21/04/202414/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 04/06/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện)

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn theo nội dung quy định này.

b) Làm đầu mối tổng hợp kế hoạch của cấp huyện và sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện quy định này gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp vào phương án phân bổ ngân sách trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

c) Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện chính sách hàng năm; tiếp nhận ý kiến đóng góp và đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung quy định các nội dung cho phù hợp. Theo dõi kết quả thực hiện, tổ chức sơ kết, tổng kết, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chính sách cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân cấp huyện tạo kết nối giữa các cơ sở ngành nghề nông thôn và làng nghề với các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát trên địa bàn tỉnh thúc đẩy phát triển thương mại điện tử.

đ) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tình hình phát triển ngành nghề nông thôn tại địa phương cũng như những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị chính sách phát triển ngành nghề nông thôn.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan cân đối, bố trí vốn từ ngân sách nhà nước để thực hiện các chính sách theo quy định này.

3. Sở Tài chính

Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương tham mưu cấp thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí thực hiện trên cơ sở lồng ghép với các Chương trình, dự án và các nguồn kinh phí khác theo quy định hiện hành

4. Sở Công Thương

Hàng năm xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện chính sách khuyến công theo Quyết định 23/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh lồng ghép hỗ trợ các cơ sở ngành nghề nông thôn đúng đối tượng. Trình cấp thẩm quyền phê duyệt kinh phí và tổ chức thực hiện theo quy định.

Phối hợp các đơn vị liên quan hỗ trợ các cơ sở ngành nghề nông thôn, làng nghề, các hợp tác xã, tổ hợp tác và người dân tham gia các hoạt động về ứng dụng thương mại điện tử trong quảng bá sản phẩm trên môi trường mạng.

5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, và các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan triển khai thực hiện các hoạt động đào tạo nghề, truyền nghề cho lao động nông thôn.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành và địa phương có liên quan hướng dẫn thực hiện thủ tục môi trường có liên quan, các giải pháp đồng bộ, khả thi. Đồng thời, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung hỗ trợ đầu tư, sửa chữa nâng cấp cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường tại các làng nghề (nếu có).

7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Chỉ đạo phát triển du lịch gắn với làng nghề; tổ chức các hoạt động xúc tiến du lịch, hỗ trợ phát triển hạ tầng du lịch làng nghề, khuyến khích phát triển dịch vụ và sản phẩm du lịch làng nghề.

8. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Hướng dẫn, quản lý công nghệ sản xuất; hạn chế việc đưa công nghệ cũ, lạc hậu vào làng nghề, cơ sở ngành nghề nông thôn và khu vực dân cư nông thôn gây ô nhiễm môi trường.

b) Hướng dẫn thủ tục và hỗ trợ chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, hướng dẫn thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu, giới thiệu, phổ biến công nghệ sản xuất thân thiện môi trường đối với làng nghề, cơ sở ngành nghề nông thôn.

9. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên qua xây dựng chuyên trang, chuyên mục trên cổng thông tin điện tử tỉnh giới thiệu sản phẩm, quảng bá ngành nghề, làng nghề của địa phương.

Phối hợp với các đơn vị liên quan hỗ trợ và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

10. Sở Xây dựng

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành liên quan và địa phương hướng dẫn cấp xã trong quá trình rà soát, điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới gắn với phát triển các làng nghề, nhằm huy động các nguồn lực để phát triển các làng nghề.

11. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh

Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tích cực triển khai các Chương trình tín dụng đối với các ngành, lĩnh vực theo chủ trương của Chính phủ, trong đó có đối tượng thụ hưởng là các cá nhân, tổ chức tham gia sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

12. Hội Nông dân tỉnh

Tuyên truyền các cơ chế chính sách về phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề. Phối hợp với địa phương và các ngành liên quan xây dựng củng cố tổ hợp tác, hợp tác xã, các mô hình phát triển ngành nghề nông thôn.

13. Liên minh Hợp tác xã

Tuyên truyền vận động các đơn vị kinh tế tập thể thực hiện phát triển ngành nghề nông thôn. Phối hợp với địa phương, Hội Nông dân vận động thành lập các hình thức kinh tế hợp tác, tham gia xây dựng, củng cố các hợp tác xã phục vụ phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.

14. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về làng nghề, ngành nghề nông thôn; phổ biến, tuyên truyền chính sách phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động có liên quan đến phát triển ngành nghề nông thôn tiếp cận các nguồn lực, chính sách.

b) Xây dựng kế hoạch, tổng hợp dự toán kinh phí phát triển ngành nghề nông thôn vào dự toán ngân sách hàng năm của địa phương, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. Ngoài nguồn kinh phí bố trí trực tiếp thực hiện chính sách này, các địa phương có trách nhiệm bố trí, cân đối thêm từ các nguồn kinh phí các chương trình, dự án khác để hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn và bảo tồn, phát triển làng nghề.

c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chính sách phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề và định hướng bảo tồn, phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề tại địa phương cho phù hợp với thực tiễn.

d) Hàng năm vào ngày 15 tháng 12, báo cáo tình hình phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).

a) Phân công 01 đồng chí lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp phụ trách công tác phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề.

b) Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề tới các tổ chức, cán bộ, đảng viên và nhân dân trên địa bàn.

c) Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả chính sách hỗ trợ trên địa bàn theo quy định này và các quy định khác của pháp luật.

d) Quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề theo quy định.

đ) Tổng hợp báo cáo định kỳ vào ngày 30 tháng 11 hàng năm và đột xuất cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn, đề xuất, kiến nghị điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung những nội dung chính sách chưa phù hợp.