Điều 10. Hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn
1. Dự án phát triển ngành nghề nông thôn
Dự án phát triển ngành nghề nông thôn được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn, như sau:
a) Đối tượng hỗ trợ xây dựng dự án: Cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại địa phương.
b) Nội dung hỗ trợ dự án: Mua nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất; thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo dự án; tập huấn cho người tham gia dự án, tổng kết dự án; quản lý dự án.
c) Nguyên tắc ưu tiên: Dự án chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với công nghệ tiên tiến và thiết bị đồng bộ trong thu hoạch, bảo quản, chế biến và tiêu thụ nhằm nâng cao giá trị sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường; dự án thuộc chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề; dự án phát triển hàng thủ công mỹ nghệ đáp ứng nhu cầu trong nước hoặc xuất khẩu; dự án sản xuất, cung cấp nguyên vật liệu phục vụ phát triển ngành nghề nông thôn; dự án sản xuất, chế tạo thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn; dự án sản xuất, chế biến muối sạch; dự án phát triển sinh vật cảnh; dự án làng nghề gắn với phát triển du lịch sinh thái; dự án sản xuất các sản phẩm từ phế, phụ phẩm nông nghiệp.
d) Định mức hỗ trợ:
Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí dự án nhưng không quá 300 triệu đồng/dự án.
đ) Dự án và dự toán kinh phí hỗ trợ:
Ủy ban nhân dân cấp huyện lập dự án và dự toán kinh phí hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
Điều 10. Hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn
1. Dự án ngành nghề nông thôn
đ) Dự án và dự toán kinh phí hỗ trợ: Cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn địa phương lập dự án và dự toán kinh phí hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn gửi Sở, ban, ngành có liên quan góp ý, tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền cùng cấp phê duyệt.
2. Nguồn kinh phí hỗ trợ dự án phát triển ngành nghề nông thôn từ nguồn ngân sách địa phương, nguồn lồng ghép các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội và các nguồn tài chính hợp pháp khác
3. Trường hợp các cơ sở đã được hỗ trợ tại khoản 3 Điều 8 Quyết định 23/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh An Giang thì không được hỗ trợ cho cùng một nội dung tại Điều này.