vanban.org

Điều 13. Thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ liên kết (kèm biên bản nghiệm thu mẫu 06) — Quyết định 23/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/03/2026 Thay thế: 22/2026/QĐ-UBND · 27/02/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2025/QĐ-UBND · 16/04/2025
Tây Ninh Ban hành 28/06/2019 Hiệu lực 07/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2019-2025 · 23/2019/QĐ-UBND
15/03/202622/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/04/202527/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ 07/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức hỗ trợ xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 15/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ liên kết (kèm biên bản nghiệm thu mẫu 06)

1. Chủ trì liên kết

a) Thanh quyết toán vốn đầu tư: Chủ trì liên kết cung cấp đầy đủ hồ sơ liên quan đến triển khai thực hiện dự án liên kết đầu tư hạ tầng phục vụ liên kết theo quy định, cụ thể khối lượng công việc đã hoàn thành, bao gồm: Báo cáo khối lượng công việc đã thực hiện hoàn thành, các chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo nguyên tắc tài chính và các nội dung khác có liên quan;

b) Thanh quyết toán vốn sự nghiệp:

- Chủ trì liên kết căn cứ theo hợp đồng liên kết đã ký với các bên tham gia liên kết để triển khai thực hiện nội dụng hỗ trợ cho các đối tượng tham gia dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

 - Lập hồ sơ thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ liên kết, bao gồm: Chi phí tư vấn xây dựng liên kết; hỗ trợ xây dựng mô hình khuyến nông; hỗ trợ đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường; hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã và hỗ trợ chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi;

c) Chủ trì liên kết tập hợp, hoàn chỉnh hồ sơ thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng tham gia thực hiện dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết (theo từng vụ hoặc chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm/năm) gửi phòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện tổng hợp, kiểm soát và tham mưu trình UBND cấp huyện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành và chỉ đạo các phòng chuyên môn, Kho bạc Nhà nước cấp huyện chi tiền hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định.

2. Các tổ chức, nông dân và cá nhân (sau đây gọi chung là các bên tham gia liên kết)

a) Để được hỗ trợ các chi phí tham gia dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết theo quy định, các bên tham gia liên kết có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung cam kết của hợp đồng liên kết (đã ký);

b) Cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến thực hiện hợp đồng liên kết và các chứng từ, hóa đơn: mua giống, vật tư, chi phí  bao bì, nhãn mác sản phẩm (theo từng vụ hoặc chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm/năm) gửi Chủ trì liên kết tập hợp, hoàn chỉnh hồ sơ thanh quyết toán và trình cấp thẩm quyến xem xét để chi tiền hỗ trợ cho các đối tượng tham gia thực hiện dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết;

c) Các chứng từ, hóa đơn thanh toán chi phí hỗ trợ phải hợp lệ đảm bảo đúng nguyên tắc tài chính quy định.