vanban.org

Điều 12. Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 23/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2019 Thay thế: 24/2019/QĐ-UBND · 17/06/2019
Long An Ban hành 07/06/2019 Hiệu lực 15/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An · 24/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An · 23/2019/QĐ-UBND
01/07/201924/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/06/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An · 36/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Sở Thông tin và Truyền thông

1. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho kết nối với Trục liên thông văn bản quốc gia qua mạng truyền số liệu chuyên dùng theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ. Bảo đảm giải pháp kết nối, liên thông giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phần mềm quản lý văn bản.

2. Quản lý, định kỳ sao lưu dữ liệu quản lý văn bản.

3. Tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ cho phần mềm quản lý văn bản theo quy định của pháp luật. Ứng dụng các giải pháp kỹ thuật tăng cường quản lý, giám sát, kiểm soát trong gửi, nhận văn bản điện tử để bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

4. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thiết lập tài khoản đăng nhập phần mềm quản lý văn bản cho cán bộ, công chức, viên chức; đề nghị cấp có thẩm quyền cấp chứng thư số chuyên dùng phục vụ ký số văn bản điện tử.

5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, kết hợp với các hình thức hỗ trợ, hướng dẫn nhằm khuyến khích cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tăng cường sử dụng văn bản điện tử, đặc biệt trong thực hiện các dịch vụ công trực tuyến.

6. Đề xuất giải pháp kết nối các cơ quan, tổ chức chưa tham gia phần mềm quản lý văn bản.

7. Căn cứ kế hoạch hàng năm lập dự toán kinh phí cho việc lưu trữ văn bản điện tử; quản lý, xây dựng, duy trì và bảo trì phần mềm quản lý văn bản của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; trục kết nối liên thông tỉnh, thống nhất với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.

8. Hỗ trợ Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh báo cáo các nội dung có liên quan.