vanban.org

Điều 40. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 23/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/08/2023 Thay thế: 31/2025/QĐ-UBND · 04/04/2025 Sửa đổi, bổ sung: 53/2023/QĐ-UBND · 23/08/2023
Bình Định Ban hành 04/06/2019 Hiệu lực 15/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định · 31/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Khu Kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định · 23/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định · 37/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ thiệt hại tài sản và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Khu kinh tế Nhơn Hội · 08/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất

Ngoài việc hỗ trợ quy định tại các Điều 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 và 39 của Quy định này, tùy trường hợp cụ thể người bị thu hồi đất được xem xét hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng đối với người có đất thu hồi, cụ thể:

1. Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuộc đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 34 của Quy định này bị thu hồi từ 10% đến dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 03 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 09 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở.

Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu và số nhân khẩu của hộ gia đình được xác định theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 34 của Quy định này.

2. Đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức đã sử dụng trước ngày 01/7/2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (hoặc hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người khác) nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai thì phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao bị thu hồi được hỗ trợ không quá 30% giá trị bồi thường về đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân có người đang hưởng chế độ thương binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công cách mạng phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới được hỗ trợ như sau:

a) Hộ có 03 thân nhân là liệt sĩ trở lên; hộ có Mẹ Việt Nam Anh hùng; hộ có thương binh hạng 1/4 thì được hỗ trợ 10.000.000 đồng/hộ.

b) Hộ có 02 thân nhân là liệt sĩ hoặc hộ có thương binh hạng 2/4 thì được hỗ trợ 7.000.000 đồng/hộ.

c) Hộ có 01 thân nhân là liệt sĩ hoặc hộ gia đình có thương binh hạng 3/4, thương binh hạng 4/4; hộ gia đình có công cách mạng; gia đình cách mạng lão thành; gia đình chỉ có cán bộ hưu trí (không có người đương chức hoặc đang đi làm); hộ có hoàn cảnh neo đơn, bệnh tật, già yếu có khó khăn được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận được hỗ trợ thêm 5.000.000 đồng/hộ.

d) Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội khác của Nhà nước được hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ.

Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều đối tượng chính sách thì chỉ được tính một mức hỗ trợ của đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất.

4. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới được hỗ trợ thêm các khoản sau:

a) Hỗ trợ 10.000.000 đồng/hộ để xây nhà ở;

b) Hỗ trợ để vượt nghèo trong thời hạn 36 tháng (03 năm). Mức hỗ trợ tính bằng gạo 20kg/nhân khẩu/tháng, đơn giá gạo do Sở Tài chính thông báo; việc hỗ trợ được thực hiện một lần bằng nguồn kinh phí của dự án có thu hồi đất.

5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân di chuyển chỗ ở có tháo dỡ, di chuyển đường dây điện thoại cố định, cáp truyền hình, internet thì được hỗ trợ chi phí di dời, lắp đặt lại như sau:

a) Đường dây điện thoại cố định: 300.000 đồng/hộ.

b) Cáp truyền hình cáp: 500.000 đồng/hộ.

c) Đường dây internet: 500.000 đồng/hộ.

6. Hỗ trợ về đất đối với trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng trước ngày 01/7/2004 do Nhà nước quản lý:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở ổn định trước ngày 15/10/1993 trên đất chưa sử dụng do Nhà nước quản lý mà tại thời điểm bắt đầu xây dựng nhà ở vi phạm quy định tại Khoản 3, Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì được hỗ trợ về đất bằng 40% đơn giá đất ở cụ thể đối với diện tích đất có nhà ở thực tế sử dụng bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định; phần diện tích đất xây dựng nhà vượt hạn mức (nếu có) được hỗ trợ bằng 30% giá đất nông nghiệp cụ thể nhưng không vượt quá 1.000m2/hộ; phần diện tích đất còn lại (nếu có) không tính hỗ trợ.

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 trên đất chưa sử dụng do Nhà nước quản lý mà tại thời điểm bắt đầu xây dựng nhà ở vi phạm quy định tại Khoản 3, Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì được hỗ trợ về đất bằng 30% đơn giá đất ở cụ thể đối với diện tích đất có nhà ở thực tế sử dụng bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định; phần diện tích đất xây dựng nhà vượt hạn mức (nếu có) được hỗ trợ bằng 30% giá đất nông nghiệp cụ thể nhưng không vượt quá 1.000m2/hộ; phần diện tích đất còn lại (nếu có) không tính hỗ trợ.

7. Hỗ trợ về đất đối với trường hợp đất nông nghiệp; đất vườn, ao không được công nhận là đất ở tự chuyển mục đích sử dụng đất sang xây dựng nhà ở trước ngày 01/7/2004:

a) Thửa đất nông nghiệp, đất vườn, ao không được công nhận là đất ở đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp nhưng người sử dụng đất tự ý xây dựng nhà ở trước ngày 15/10/1993, vi phạm quy định tại Khoản 3, Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ và được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì được hỗ trợ về đất bằng 40% đơn giá đất ở cụ thể đối với diện tích đất xây dựng nhà ở thực tế sử dụng bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở.

b) Thửa đất nông nghiệp, đất vườn, ao không được công nhận là đất ở đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp nhưng người sử dụng đất tự ý xây dựng nhà ở từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004, vi phạm quy định tại Khoản 3, Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ và được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì được hỗ trợ về đất bằng 30% đơn giá đất ở cụ thể đối với diện tích đất xây dựng nhà ở thực tế sử dụng bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở.

8. Khi Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở thì mỗi hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ tiền trong thời gian xây dựng, sửa chữa nhà ở như sau:

a) Trường hợp giải tỏa trắng nhà ở phải di chuyển đến nơi tái định cư hoặc tái định cư lùi phía sau thửa đất bị thu hồi thì được hỗ trợ 06 tháng.

b) Trường hợp nhà ở giải tỏa một phần hoặc trường hợp bị giải tỏa một phần mà phần diện tích còn lại không đảm bảo công năng sử dụng thì được hỗ trợ 03 tháng.

c) Mức hỗ trợ 1.500.000 đồng/tháng.

9. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở (hoặc thửa đất vườn, ao riêng lẻ) thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất vườn, ao còn được hỗ trợ thêm 50% giá đất ở bồi thường, giải phóng mặt bằng của thửa đất đó (hoặc giá đất ở bồi thường, giải phóng mặt bằng của thửa đất liền kề với thửa đất vườn, ao riêng lẻ) đối với diện tích đất bị thu hồi; trường hợp diện tích thửa đất vườn, ao bị thu hồi trên 500m2 thì diện tích đất được hỗ trợ theo giá đất ở là 500m2.

10. Đối với hộ gia đình có người quá tuổi lao động (nam từ 61 tuổi trở lên, nữ từ 56 tuổi trở lên) nhưng không có lương hưu hoặc không được hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên, khi Nhà nước thu hồi đất phải di dời chỗ ở thì ngoài việc hỗ trợ ổn định đời sống theo quy tại Điểm a, b, Khoản 3, Điều 34 của Quy định này còn được hỗ trợ thêm cho người quá tuổi lao động 15 kg gạo/tháng/người trong 36 tháng.

11. Các hộ dân được giao đất tái định cư tại Khu tái định cư Nhơn Phước được hỗ trợ chi phí gia cố nền, móng nhà 22.000.000 đồng/01 nền, móng khi xây dựng nhà ở.

12. Các hộ dân thuộc diện tái định cư tại các Khu tái định cư trên địa bàn Khu kinh tế Nhơn Hội thì được hỗ trợ tiền nước sinh hoạt trong thời gian 5 năm đầu đến ở theo định mức đầu người.

13. Những trường hợp đặc biệt khác, Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.