vanban.org

Điều 31. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn — Quyết định 23/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/08/2023 Thay thế: 31/2025/QĐ-UBND · 04/04/2025 Sửa đổi, bổ sung: 53/2023/QĐ-UBND · 23/08/2023
Bình Định Ban hành 04/06/2019 Hiệu lực 15/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định · 31/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Khu Kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định · 23/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định · 37/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ thiệt hại tài sản và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Khu kinh tế Nhơn Hội · 08/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn

1. Khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không bồi thường về đất nhưng được hỗ trợ cho ngân sách xã, phường, thị trấn bằng 100% giá đất nông nghiệp cụ thể đối với diện tích bị thu hồi. Tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn để chi theo quy định hiện hành.

2. Người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định tại Khoản 3 Điều 132 Luật Đất đai để sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường về đất. Trường hợp có chi phí đầu tư vào đất thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại Điều 7 của Quy định này (giá trị bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại không vượt quá mức hỗ trợ cho ngân sách xã, phường, thị trấn); nếu không xác định được chi phí đầu tư vào đất thực tế còn lại thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại không quá 30% giá đất nông nghiệp cụ thể đối với diện tích bị thu hồi do UBND cấp xã đề nghị. Khoản bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại cho người thuê đất phải được xác định trong phương án bồi thường và được trừ vào phần kinh phí hỗ trợ cho ngân sách các xã, phường, thị trấn theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Sau khi nhận tiền hỗ trợ, UBND cấp xã có trách nhiệm bàn giao đất cho nhà đầu tư theo đúng thời gian quy định.