vanban.org

Điều 9. Mức vốn vay, thời hạn, lãi suất, phương thức cho vay và bảo đảm tiền vay — Quyết định 23/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Vĩnh Phúc Ban hành 23/10/2018 Hiệu lực 05/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Mức vốn vay, thời hạn, lãi suất, phương thức cho vay và bảo đảm tiền vay

1. Mức vốn vay

Mức cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ theo quy định sau:

a) Người lao động tự tạo việc làm mới tại chỗ mức vay tối đa 50 triệu đồng.

b) Người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản theo hợp đồng được áp dụng một trong các mức vay sau:

- Người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản theo hợp đồng từ 12 tháng đến dưới 36 tháng được vay không phải bảo đảm tiền vay tối đa đến 50 triệu đồng.

- Người lao động đi thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản theo hợp đồng từ 36 tháng trở lên được hỗ trợ vay không phải bảo đảm tiền vay theo đối tượng ưu tiên như sau:

+ Người lao động là đối tượng ưu tiên tại khoản 2 điều 2 Quy định này và đối tượng thuộc hộ cận nghèo được vay đến 100 triệu đồng;

+ Người lao động thuộc các đối tượng còn lại được vay đến 80 triệu đồng.

- Người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản theo hợp đồng từ 36 tháng trở lên có nhu cầu vay trên mức không phải bảo đảm tiền vay tối đa 200 triệu đồng phải có tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.

2. Thời hạn vay

a) Người lao động tự tạo việc làm mới tại chỗ: Thời hạn vay vốn không quá 60 tháng (5 năm). Thời hạn vay vốn cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội và người vay thỏa thuận căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của người vay.

b) Người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản theo hợp đồng: Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn ghi trong hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản.

3. Lãi suất vay

a) Người lao động tự tạo việc làm tại chỗ: Mức lãi suất cho vay bằng mức lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.

b) Người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản theo hợp đồng:

- Người lao động là đối tượng ưu tiên tại khoản 2 điều 2 Quy định này: Mức lãi suất vay theo điểm a, khoản 3 Điều này và được hỗ trợ 100% mức lãi suất vay trong 12 tháng đầu kể từ ngày nhận tiền vay.

- Người lao động thuộc các đối tượng còn lại: Mức lãi suất vay theo điểm a, khoản 3 Điều này và được hỗ trợ 30% mức lãi suất vay trong 12 tháng đầu kể từ ngày nhận tiền vay.

c) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay.

4. Phương thức cho vay

- Mức vay không phải bảo đảm tiền vay thực hiện cho vay ủy thác theo quy trình cho vay ủy thác qua các tổ chức Chính trị xã hội (viết tắt là TCCT-XH) và thông qua Tổ Tiết kiệm và vay vốn (viết tắt là Tổ TK&VV);

- Mức vay phải bảo đảm tiền vay và các hộ độc thân vay vốn đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản theo hợp đồng thì thực hiện cho vay trực tiếp tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay.

- Riêng trường hợp cho người lao động vay ký quỹ đi làm việc có thời hạn tại Hàn Quốc theo chương trình EPS thực hiện quy trình, thủ tục cho vay theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội.

5. Bảo đảm tiền vay

Việc bảo đảm tiền vay được thực hiện như sau:

a) Cho vay không phải bảo đảm tiền vay (cho vay tín chấp);

b) Cho vay phải bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật (cho vay thế chấp).