Điều 10. Lập hồ sơ, thẩm định và phê duyệt cho vay
1. Lập hồ sơ vay vốn
a) Người lao động tự tạo việc làm mới tại chỗ, hồ sơ vay vốn 01 bộ gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội, có xác nhận của UBND cấp xã về việc cư trú hợp pháp.
- Giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy định này, hộ cận nghèo (nếu có): Giấy xác nhận là người có công, thân nhân người có công với cách mạng của Phòng Lao động - TB&XH cấp huyện đối với người lao động là người có công, thân nhân người có công với cách mạng; Bản sao giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo đối với người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; Bản sao chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với người lao động là người dân tộc thiểu số; Bản sao giấy xác nhận là người khuyết tật đối với người lao động là người khuyết tật.
Trường hợp cho người lao động vay vốn thông qua hộ gia đình thì người lao động phải có giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên theo quy định nêu trên.
b) Đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản theo hợp đồng, hồ sơ vay vốn 01 bộ gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội, có xác nhận của UBND cấp xã về việc cư trú hợp pháp.
- Bảng kê chi tiết các khoản chi phí, lệ phí cần thiết theo khoản 2 Điều 8 Quy định này do người lao động có nhu cầu vay vốn tự kê khai.
- Giấy tờ để chứng minh người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng: Bản sao có chứng thực Hợp đồng được ký kết giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức dịch vụ (đối với trường hợp đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản qua doanh nghiệp hoặc tổ chức dịch vụ) hoặc hợp đồng cá nhân (đối với trường hợp đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân) hoặc hợp đồng đưa lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc (đối với trường hợp đi làm việc có thời hạn ở Hàn Quốc theo Chương trình EPS). Trường hợp hợp đồng bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của Pháp luật Việt Nam; Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải do đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp dịch vụ xuất khẩu lao động ký với người lao động (Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của doanh nghiệp được cấp Giấy phép) hoặc người được ủy quyền theo pháp nhân của doanh nghiệp (Tổng giám đốc ủy quyền cho Phó tổng giám đốc; Giám đốc ủy quyền cho Phó giám đốc); Tất cả các trường hợp ủy quyền đều phải có Giấy ủy quyền ghi rõ nội dung được ủy quyền ký kết Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực) và phải đóng dấu của chính Doanh nghiệp được cấp phép trên hợp đồng.
- Giấy tờ chứng minh người lao động thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có): Giấy xác nhận là thân nhân người có công với cách mạng của Phòng Lao động - TB&XH cấp huyện đối với người lao động là thân nhân với người có công với cách mạng; bản sao chứng thực giấy chứng nhận hộ nghèo (hộ cận nghèo) đối với người lao động thuộc hộ nghèo (hộ cận nghèo) (tính tại thời điểm người lao động ký hợp đồng với doanh nghiệp Dịch vụ xuất khẩu); bản sao chứng thực chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân đối với người lao động là người dân tộc thiểu số.
- Đối với các trường hợp cho vay có sử dụng tài sản bảo đảm ngoài việc có đầy đủ hồ sơ được quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì phải có tài sản bảo đảm thế chấp cho khoản vay theo quy định của pháp luật.
2. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ vay vốn
a) Đối với người lao động tự tạo việc làm mới tại chỗ: Ngân hàng Chính sách xã hội ủy thác qua TCCT-XH và Tổ TK&VV.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ vay vốn, TCCT-XH cấp xã và Tổ TK&VV tổ chức bình xét, thẩm định trình UBND cấp xã xác nhận sau đó gửi hồ sơ vay vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp huyện nơi thực hiện dự án phê duyệt.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đã thẩm định, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt. Nếu không ra Quyết định phê duyệt, có văn bản trả lời và nêu rõ lý do để Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thông báo cho người vay.
- Khi nhận được Quyết định phê duyệt cho vay, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện giải ngân cho người vay theo quy định (không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt cho vay). Nếu Ngân hàng Chính sách xã hội nhận được văn bản trả lời của UBND cấp huyện không phê duyệt cho vay thì thông báo cho người vay.
b) Đối với người đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực tập kỹ thuật ở Nhật Bản theo hợp đồng.
- Cho vay trực tiếp tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn, Ngân hàng chính sách xã hội nơi cho vay kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn; thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay và cùng người vay lập Hợp đồng thế chấp, cầm cố (nếu có) và Hợp đồng tín dụng, Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt cho vay và thực hiện giải ngân cho người vay theo quy định. Nếu không phê duyệt cho vay thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và thông báo cho người vay.
- Cho vay ủy thác theo quy trình cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội qua các TCCT-XH và Tổ TK&VV:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ vay vốn, TCCT-XH, Tổ TK&VV bình xét, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, trình UBND cấp xã xác nhận sau đó gửi hồ sơ về Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay.
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội thẩm định, phê duyệt cho vay và thực hiện giải ngân cho người vay theo quy định. Nếu không phê duyệt cho vay thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và thông báo cho người vay.