vanban.org

Điều 9. Thu, chi trong hoạt động lựa chọn nhà thầu — Quyết định 23/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2023/QĐ-UBND · 20/07/2023
Thái Nguyên Ban hành 15/08/2017 Hiệu lực 01/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ; thẩm quyền phê duyệt trong lựa chọn nhà thầu để mua sắm hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Thái Nguyên · 23/2017/QĐ-UBND
01/08/202317/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thu, chi trong hoạt động lựa chọn nhà thầu

1. Nội dung chi phí trong hoạt động lựa chọn nhà thầu: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 58/2016/TT-BTC.

a) Chi thuê tư vấn lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, tổ chức đấu thầu.

b) Chi đăng tin mời thầu (nếu có).

c) Chi thuê thẩm định (nếu có).

d) Chi cho hoạt động của tổ chuyên gia.

đ) Chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu (nếu có).

e) Các nội dung chi khác phục vụ cho lựa chọn nhà thầu.

2. Mức chi:

a) Chi thuê thẩm định:

 Theo hợp đồng thực tế được ký kết dựa trên các nội dung và phạm vi  công việc, thời gian thực hiện, năng lực kinh nghiệm của chuyên gia và các yếu tố khác; chi đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

b) Chi họp tổ chuyên gia, họp thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, họp thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, họp hội đồng tư vấn:

- Trường hợp thuê tư vấn: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Mục 4, Chương I Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ.

- Trường hợp tự thực hiện:

Nội dung công việc Đơn vị tính

Mức chi tối đa

(đồng)

Tổ trưởng tổ thẩm định Nhiệm vụ 400.000
Thành viên tổ thẩm định Nhiệm vụ 300.000
Thư ký hành chính Nhiệm vụ 200.000
Đại biểu mời tham dự Nhiệm vụ 100.000

Mức chi quy định tại biểu trên là mức chi tối đa, tùy từng gói thầu cụ thể và dự toán chi phí  đã được thẩm định, chủ đầu tư quyết định mức chi cho phù hợp.

c) Đối với các nội dung chi không có mức chi cụ thể được cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Bên mời thầu được phép chi tiêu theo thực tế phát sinh, bảo đảm hợp lý, hợp lệ trên cơ sở tuân thủ chế độ hóa đơn, chứng từ và chịu trách nhiệm về việc chi tiêu của mình;

d) Cán bộ, công chức, viên chức khi làm thêm giờ để thực hiện nhiệm vụ liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu được thanh toán tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

3. Nội dung thu: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 58/2016/TT-BTC.

a) Thu từ việc bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, cơ quan, đơn vị mời thầu quyết định mức giá bán một bộ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (bao gồm cả thuế) đối với đấu thầu trong nước nhưng tối đa là 2.000.000 đồng đối với hồ sơ mời thầu và 1.000.000 đồng đối với hồ sơ yêu cầu; đối với đấu thầu quốc tế, mức giá bán theo thông lệ đấu thầu quốc tế.

b) Trường hợp nhà thầu có kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu thì cơ quan, đơn vị mời thầu được phép thu của nhà thầu để bảo đảm chi phí cho việc xem xét giải quyết xử lý kiến nghị đó. Mức thu bằng 0,02% giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.

c) Các khoản thu về bảo đảm dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Đấu thầu, các khoản thu về bảo đảm thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 66 Luật Đấu thầu.

4. Biên lai: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Thông tư số 58/2016/TT-BTC.

Sử dụng biên lai thu tiền (Mẫu C38-BB) theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC   ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp.

5. Hạch toán: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 58/2016/TT-BTC.

Do khoản thu từ hoạt động đấu thầu không thuộc ngân sách nhà nước nên không hạch toán vào ngân sách nhà nước; các cơ quan, đơn vị phản ánh khoản thu, chi từ hoạt động đấu thầu vào nguồn thu khác và tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán hàng năm của cơ quan, đơn vị.

6. Nguồn kinh phí bảo đảm cho quá trình đấu thầu: Thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 4 Thông tư số 58/2016/TT-BTC.

Cơ quan, đơn vị khi tổ chức mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ được sử dụng nguồn kinh phí quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều này để chi phí cho quá trình đấu thầu, giải quyết các kiến nghị của nhà thầu. Trường hợp nguồn  kinh phí nêu trên không đảm bảo để chi cho quá trình đấu thầu thì cơ quan, đơn vị được phép sử dụng nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị mình để bù đắp; trường hợp còn dư, được bổ sung vào kinh phí hoạt động của cơ quan, đơn vị.