vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ — Quyết định 23/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2023/QĐ-UBND · 20/07/2023
Thái Nguyên Ban hành 15/08/2017 Hiệu lực 01/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ; thẩm quyền phê duyệt trong lựa chọn nhà thầu để mua sắm hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Thái Nguyên · 23/2017/QĐ-UBND
01/08/202317/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

 Quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với nội dung, danh mục dự toán kinh phí mua sắm từ 1.000.000.000 đồng trở lên trên một đơn vị hàng hóa, dịch vụ hoặc mua sắm nhiều hàng hóa, dịch vụ mà trong đó có 1 hàng hóa, dịch vụ có dự toán kinh phí mua sắm từ 1.000.000.000 đồng trở lên của các cơ quan, đơn vị, tổ chức.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp, tổ chức, đoàn thể, cơ quan thuộc tỉnh, trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm được cơ quan có thẩm quyền giao (bao gồm cả nguồn bổ sung trong năm):

- Quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với nội dung, danh mục dự toán kinh phí mua sắm từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng trên một đơn vị hàng hóa, dịch vụ hoặc mua sắm nhiều hàng hóa, dịch vụ mà trong đó có 1 hàng hóa, dịch vụ có dự toán kinh phí mua sắm từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức  trực thuộc cấp mình quản lý.

- Quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với nội dung, danh mục dự toán kinh phí mua sắm dưới 1.000.000.000 đồng trên một đơn vị hàng hóa, dịch vụ hoặc mua sắm nhiều hàng hóa, dịch vụ mà trong đó có 1 hàng hóa, dịch vụ có dự toán kinh phí mua sắm dưới 1.000.000.000 đồng của đơn vị mình.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm được cơ quan có thẩm quyền giao (bao gồm cả nguồn bổ sung trong năm) quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với nội dung, danh mục dự toán mua sắm có giá trị từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng trên một đơn vị hàng hóa, dịch vụ hoặc mua sắm nhiều hàng hóa, dịch vụ mà trong đó có 1 hàng hóa, dịch vụ có dự toán mua sắm giá trị từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp mình quản lý.

4. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc ngành:

Trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm được cơ quan có thẩm quyền giao (bao gồm cả nguồn bổ sung trong năm) quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ có dự toán mua sắm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng trên một đơn vị hàng hóa, dịch vụ hoặc mua sắm nhiều hàng hóa, dịch vụ mà trong đó có 1 hàng hóa, dịch vụ có dự toán mua sắm giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

5. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

Trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm được cơ quan có thẩm quyền giao (bao gồm cả nguồn bổ sung trong năm) quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ có dự toán mua sắm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng trên một đơn vị hàng hóa, dịch vụ hoặc mua sắm nhiều hàng hóa, dịch vụ mà trong đó có 1 hàng hóa, dịch vụ có dự toán mua sắm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.