vanban.org

Điều 9. Tổ chức triển khai thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật — Quyết định 23/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025
Kiên Giang Ban hành 30/06/2017 Hiệu lực 10/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 23/2017/QĐ-UBND
10/07/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thi hành Quyết định giải quyết khiếu nại và Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 14/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tổ chức triển khai thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật

1. Trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật:

a) Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các ngành chức năng có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã có hiệu lực pháp luật, kể cả trường hợp quyết định bị khiếu nại và đã được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường công nhận hoặc đã được Tòa án giải quyết công nhận; quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có hiệu lực pháp luật;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng tổ chức triển khai các quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đã có hiệu lực pháp luật, kể cả trường hợp quyết định bị khiếu nại đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công nhận và đã hết thời hạn khởi kiện theo quy định của Luật Tố tụng hành chính hoặc đã được Tòa án giải quyết công nhận.

2. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quy định tại Khoản 1 Điều này phải xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai quyết định (Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này) và tổ chức triển khai thực hiện quyết định đến các bên tranh chấp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành quyết định.

3. Thành phần tham dự triển khai quyết định bao gồm: Các bên tranh chấp đất đai (hoặc người đại diện hợp pháp); cơ quan, tổ chức, cá nhân và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành quyết định.

Trong thời gian ba (03) ngày làm việc trước khi triển khai thực hiện quyết định cơ quan được giao nhiệm vụ triển khai có văn bản thông báo (hoặc thư mời) gửi đến các bên tranh chấp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về thời gian, địa điểm triển khai. Trường hợp đã thông báo (hoặc gửi thư mời) hợp lệ đến lần thứ hai mà các bên tranh chấp, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không đến dự, cố tình trì hoãn, trốn tránh thì cơ quan, người được giao nhiệm vụ chủ trì vẫn tiến hành triển khai quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật, đồng thời mời đại diện chính quyền địa phương, đại diện các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, quần chúng nhân dân chứng kiến và ký tên xác nhận vào biên bản tổ chức triển khai quyết định.

4. Việc triển khai quyết định được tiến hành tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trụ sở khu phố (ấp) nơi có đất tranh chấp.

5. Việc triển khai phải lập thành biên bản, ghi nhận đầy đủ nội dung kết luận, giải quyết tranh chấp đất đai; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất của các bên tranh chấp đất đai, của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có), kèm theo sơ đồ vị trí, diện tích, ranh giới sử dụng đất trên thực địa theo quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật; yêu cầu các bên tranh chấp đất đai tự chấp hành quyết định trong thời hạn quy định (Mẫu 02 đính kèm theo Quyết định này).

6. Thời gian tự nguyện thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật là không quá mười lăm (15) ngày, kể từ ngày triển khai quyết định và được ghi trong biên bản tổ chức triển khai quyết định.

7. Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện chấp hành, nếu các bên tranh chấp hoặc một bên tranh chấp không tự giác chấp hành thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất tranh chấp tổ chức vận động, thuyết phục. Trường hợp qua vận động, thuyết phục mà các bên vẫn không tự giác chấp hành thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp lập báo cáo gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện để ra quyết định cưỡng chế thi hành.