vanban.org

Điều 5. Thanh toán vốn — Quyết định 23/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Kạn Ban hành 11/08/2017 Hiệu lực 21/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2017/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thanh toán vốn

1. Đối với nguồn vốn đầu tư

Sau khi có Quyết định phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình, Ban Quản lý xã làm thủ tục mở mã dự án tại Sở Tài chính và mở tài khoản giao dịch tại Kho bạc Nhà nước huyện, thành phố (nếu chưa có).

1.1. Hồ sơ thanh toán đối với hình thức hỗ trợ bằng vật liệu đến công trình gồm có

a) Quyết định phân bổ vốn hỗ trợ vật liệu xây dựng của cấp có thẩm quyền.

b) Quyết định phê duyệt Hồ sơ xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân xã kèm theo Hồ sơ xây dựng công trình.

c) Hợp đồng thực hiện dự án/gói thầu được ký kết giữa Ban Quản lý xã và đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ.

d) Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (Phụ lục số 03 của Thông tư số: 349/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính).

e) Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính.

f) Quyết định lựa chọn nhà thầu cung ứng vật liệu.

g) Hợp đồng cung ứng vật liệu giữa Ban Quản lý dự án xã với các đơn vị cung ứng.

h) Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu (Phụ lục số 01, 02 của Thông tư số: 349/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính).

1.2. Đối với hình thức hỗ trợ tại Điểm 1.1, Khoản 1 Điều này: Ban Quản lý xã chuyển trả tiền trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản cho các đơn vị cung ứng.

1.3. Hồ sơ thanh toán đối với hình thức bằng giá trị tiền tương đương để mua vật liệu xây dựng công trình:

a) Quyết định phân bổ vốn hỗ trợ vật liệu xây dựng của cấp có thẩm quyền.

b) Quyết định phê duyệt Hồ sơ xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân xã kèm theo Hồ sơ xây dựng công trình.

c) Hợp đồng thực hiện dự án/gói thầu được ký kết giữa Ban Quản lý xã và đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ.

d) Quyết định lựa chọn nhà thầu cung ứng vật liệu.

1.4. Đối với hình thức hỗ trợ tại Điểm 1.3, Khoản 1 Điều này: Hồ sơ tạm ứng gồm có:

a) Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (Phụ lục số 03 của Thông tư số: 349/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính).

b) Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính (trường hợp chuyển khoản thông qua người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ).

1.5. Hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành đối với hình thức hỗ trợ tại Điểm 1.3, Khoản 1 Điều này:

a) Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu (Phụ lục số 01, 02 của Thông tư số: 349/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính).

b) Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (Phụ lục số 03 của Thông tư số: 349/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính).

c) Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính (được thanh toán bằng tiền mặt hoặc chứng từ chuyển khoản thông qua người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ).

2. Đối với nguồn vốn thường xuyên:

2.1. Ủy ban nhân dân xã thực hiện hạch toán Mục lục ngân sách nhà nước đối với khoản chi này theo hướng dẫn tại Công văn số: 7103/BTC-NSNN ngày 31/5/2011 của Bộ Tài chính về việc hạch toán Mục lục ngân sách nhà nước một số khoản chi ngân sách nhà nước có tính chất đặc thù.

2.2. Hồ sơ thanh toán đối với hình thức hỗ trợ bằng vật liệu đến công trình

a) Quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ vật liệu xây dựng của cấp có thẩm quyền.

b) Quyết định phê duyệt Hồ sơ xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân xã kèm theo Hồ sơ xây dựng công trình.

c) Hợp đồng thực hiện dự án/gói thầu được ký kết giữa Ban Quản lý xã và đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ.

d) Giấy rút dự toán (thanh toán).

e) Quyết định lựa chọn nhà thầu cung ứng vật liệu.

f) Hợp đồng cung ứng vật liệu giữa Ban Quản lý dự án xã với các đơn vị cung ứng.

g) Biên bản giao nhận vật liệu cho công trình.

2.3. Đối với hình thức hỗ trợ tại Điểm 2.2, Khoản 2 Điều này: Ban Quản lý xã chuyển trả tiền trực tiếp bằng tiền mặt hoặc vào tài khoản cho các đơn vị cung ứng.

2.4. Hồ sơ thanh toán đối với hình thức bằng giá trị tiền tương đương để mua vật liệu xây dựng công trình, bao gồm:

a) Quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ vật liệu xây dựng của cấp có thẩm quyền.

b) Quyết định phê duyệt Hồ sơ xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân xã kèm theo Hồ sơ xây dựng công trình.

c) Hợp đồng thực hiện dự án/gói thầu được ký kết giữa Ban Quản lý xã và đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ.

2.5. Hồ sơ tạm ứng đối với hình thức hỗ trợ tại Điểm 2.4, Khoản 2 Điều này, bao gồm:

Giấy rút dự toán (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để Kho bạc Nhà nước có căn cứ kiểm soát và theo dõi khi thanh toán. Các khoản chi tạm ứng tiền mặt phải đúng theo quy định tại Điều 5 và Khoản 2, Điều 10 Thông tư số: 13/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính và các khoản chi có cơ chế hướng dẫn riêng được phép chi bằng tiền mặt.

2.6. Hồ sơ thanh toán trực tiếp đối với hình thức hỗ trợ tại Điểm 2.4, Khoản 2 Điều này, bao gồm:

a) Giấy rút dự toán (thanh toán).

b) Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu (Phụ lục số 01, 02 của Thông tư số: 349/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính).