vanban.org

Điều 8. Giải phóng mặt bằng khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản — Quyết định 23/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2019 Thay thế: 55/2024/QĐ-UBND · 19/08/2024 Sửa đổi, bổ sung: 14/2019/QĐ-UBND · 23/04/2019
Ninh Bình Ban hành 26/09/2016 Hiệu lực 07/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 55/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình · 23/2016/QĐ-UBND
10/05/201914/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 07/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Giải phóng mặt bằng khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản

1. Căn cứ danh mục khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản, kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mỏ khoáng sản tổ chức cắm mốc giới và bàn giao cho Ủy ban nhân dân  cấp huyện quản lý và lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật.

2. Căn cứ mốc giới các mỏ khoáng sản đã được xác định, Ủy ban nhân dân  cấp huyện nơi có mỏ khoáng sản có trách nhiệm tổ chức lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để xác định kinh phí giải phóng mặt bằng khu vực mỏ khoáng sản đấu giá hoặc có văn bản xác nhận đối với những mỏ khoáng sản không phải thực hiện công tác giải phóng mặt bằng gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường làm cơ sở lập phương án đấu giá.