vanban.org

Điều 6. Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp — Quyết định 23/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2019 Thay thế: 55/2024/QĐ-UBND · 19/08/2024 Sửa đổi, bổ sung: 14/2019/QĐ-UBND · 23/04/2019
Ninh Bình Ban hành 26/09/2016 Hiệu lực 07/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 55/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình · 23/2016/QĐ-UBND
10/05/201914/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 07/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp

1. Hội đồng đấu giá: Trong trường hợp mỏ khoáng sản có cấu trúc địa chất phức tạp (có thân khoáng dạng mạch nhiệt dịch; diện phân bố rộng lớn hơn 20 ha hoặc có giá khởi điểm lớn hơn 10.000.000.000 đồng) hoặc trong trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng đấu giá để tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Thành phần Hội đồng đấu giá có số lượng không quá 11 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Các thành viên là đại diện lãnh đạo các Sở: Tài nguyên và Môi trường (đại diện của Sở Tài nguyên và Môi trường là thư ký Hội đồng), Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Xây dựng, đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có khu vực khoáng sản được đưa ra đấu giá và một số chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên sâu;

c) Thường trực Hội đồng đấu giá là Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp: Sở Tài nguyên và Môi trường lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để thực hiện trong các trường hợp không quy định tại Khoản 1 Điều này. Việc lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.