vanban.org

Điều 25. Thẩm quyền cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia — Quyết định 23/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2019 Thay thế: 39/2019/QĐ-UBND · 20/11/2019
Hưng Yên Ban hành 23/11/2016 Hiệu lực 05/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 39/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 23/2016/QĐ-UBND
01/12/201939/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Thẩm quyền cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

1. Thẩm quyền cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 98/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Điều kiện cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia:

a) Có mục đích rõ ràng;

b) Có bản gốc đối chiếu;

c) Có dấu hiệu riêng để phân biệt bản sao với bản gốc;

d) Có sự đồng ý của chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.