vanban.org

Điều 15. Sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí thu từ di tích — Quyết định 23/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2019 Thay thế: 39/2019/QĐ-UBND · 20/11/2019
Hưng Yên Ban hành 23/11/2016 Hiệu lực 05/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 39/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 23/2016/QĐ-UBND
01/12/201939/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí thu từ di tích

1. Các nguồn kinh phí thu từ di tích, tiền thu qua công đức (gồm: Khoản tài trợ, hòm công đức, ghi phiếu công đức), tiền đặt trên các ban thờ… do cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý di tích kiểm soát, báo cáo tài chính để sử dụng vào việc trùng tu, tôn tạo và phát huy giá trị di tích theo đúng quy định. Chủ tịch Ủy ban nhân dâp cấp xã và Trưởng Ban quản lý di tích cơ sở chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về các hoạt động thu, chi tài chính đối với những di tích do Ủy ban nhân cấp xã trực tiếp quản lý.

2. Việc quản lý, sử dụng các nguồn thu từ di tích phải được công khai, minh bạch, có sổ sách rõ ràng, chi tiêu đúng mục đích và được sự giám sát, kiểm tra của cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 30/5/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ hướng dẫn việc thực hiện nếp sống văn minh tại các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo và các quy định khác có liên quan về tài chính.