vanban.org

Điều 7. Hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt nông thôn — Quyết định 23/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 47/2017/QĐ-UBND · 01/11/2017
Đồng Tháp Ban hành 08/04/2016 Hiệu lực 18/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 23/2016/QĐ-UBND
15/11/201747/2017/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 18/04/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt nông thôn

1. Mức hỗ trợ giá: là phần chênh lệch giữa giá nước sạch được tính đúng tính đủ theo quy định của Nhà nước và giá tiêu thụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Điều kiện, quy trình xét cấp hỗ trợ:

a) Đơn vị cấp nước lập kế hoạch đề nghị cấp hỗ trợ cùng kỳ lập kế hoạch dự toán ngân sách hàng năm của địa phương gửi Sở Tài chính thẩm định.

b) Sở Tài chính thẩm định, ghi vào dự toán ngân sách theo hạng mục quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Thời gian hỗ trợ giá

a) Kế hoạch ngân sách địa phương sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt (trong đó có phần hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt nông thôn), cơ quan tài chính cấp hỗ trợ giá cho các đơn vị cấp nước theo phân cấp của địa phương.

b) Thời gian hỗ trợ giá được thực hiện 2 lần trong năm:

- Lần 1 trước quý 3 hàng năm cấp 70% kế hoạch hỗ trợ giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Lần 2 vào quý 1 năm sau, cấp hết số còn lại sau khi đã quyết toán.

4. Hồ sơ, thủ tục hỗ trợ trợ giá: Thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính.