vanban.org

Điều 12. Tổ chức thực hiện — Quyết định 23/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 47/2017/QĐ-UBND · 01/11/2017
Đồng Tháp Ban hành 08/04/2016 Hiệu lực 18/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 23/2016/QĐ-UBND
15/11/201747/2017/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 18/04/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh về quản lý nhà nước đối với các hoạt động cung cấp nước sạch ở nông thôn trên địa bàn.

b) Tổ chức lập, rà soát quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết về cung cấp nước sạch nông thôn; lập danh mục đầu tư trên từng địa bàn. Kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư các công trình nước sạch phục vụ nông thôn đặc biệt là những vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

c) Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai, đôn đốc, theo dõi thực hiện Quyết định này. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định về Uỷ ban nhân dân tỉnh.

d) Rà soát, kiểm tra hoạt động của các đơn vị cấp nước; tổng kết kinh nghiệm các mô hình quản lý, đề xuất các giải pháp quản lý đảm bảo đơn vị cấp nước hoạt động hiệu quả, bền vững.

đ) Xây dựng kế hoạch tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật khai thác, quản lý, vận hành công trình cho các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác vận hành quản lý công trình trên địa bàn tỉnh.

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh phương án giao công trình cho đơn vị cấp nước theo quy định hiện hành.

f) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, tổng hợp các nhu cầu hỗ trợ vốn hàng năm theo các công trình xã hội hóa trong lĩnh vực cấp nước sạch nông thôn phù hợp với quy hoạch đã được tỉnh phê duyệt trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường: trên cơ sở Quy hoạch tổng thể về khai thác và cung cấp nước của tỉnh, hướng dẫn việc lập các thủ tục hành chính về tài nguyên nước cho các tổ chức, cá nhân có các hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước; thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm, đề xuất biện pháp giải quyết các tranh chấp về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

3. Sở Khoa học và Công nghệ: phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định, đánh giá các công nghệ tiên tiến xử lý nước sạch, phù hợp từng vùng, từng khu vực trong lĩnh vực cấp nước, đảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu quả, từng bước giảm giá thành sản xuất nước sạch nông thôn, bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm nguồn nước.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Hướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện các phương thức tham gia hoạt động cấp nước sạch nông thôn trong đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn (như thỏa thuận, đấu thầu và đặt hàng).

b) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối phân bổ các nguồn vốn, điều phối kinh phí chung và các nguồn tài trợ của tổ chức quốc tế, bao gồm cả việc điều phối ngân sách nhà nước hàng năm cho lĩnh vực cấp nước sạch nông thôn và các dự án được hỗ trợ; tổ chức thực hiện lồng ghép với các Chương trình có cùng mục tiêu trên địa bàn.

5. Sở Tài chính:

a) Hướng dẫn việc thu, quản lý, sử dụng vốn tổ chức, cá nhân hoàn trả lại ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, thẩm định các phương án giá tiêu thụ nước sạch nông thôn phù hợp với khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài chính ban hành và thực tế của địa phương.

c) Hướng dẫn các thành phần kinh tế tổ chức quản lý tài chính ở các đơn vị cấp nước.

d) Căn cứ điều kiện thực tế, Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ giá phù hợp với các quy định hiện hành của nhà nước.

đ) Xem xét, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ giá nước sạch ghi vào kế hoạch ngân sách trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

6. Sở Y tế: quản lý, giám sát, kiểm tra chất lượng nước sinh hoạt nông thôn và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

7. Đề nghị các tổ chức đoàn thể tuyên truyền, vận động các đoàn viên, hội viên tham gia tích cực vào việc giám sát thực hiện Quy định này.

8. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;

a) Quản lý các tổ chức, cá nhân khai thác và cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

b) Có trách nhiệm tổ chức thu hồi và quản lý nguồn kinh phí đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước theo hướng dẫn của Sở Tài chính.

c) Xây dựng mẫu hợp đồng cung cấp và sử dụng nước sinh hoạt nông thôn để thống nhất thực hiện trong toàn huyện, thị xã, thành phố thông qua Sở Công Thương kiểm tra tính chất ràng buộc của nội dung hợp đồng.

9. Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khai thác và kinh doanh nước sạch nông thôn trong phạm vi địa bàn quản lý theo quy định pháp luật.

10. Các quy định, các hợp đồng cung cấp và sử dụng nước sinh hoạt nông thôn do cấp huyện, xã ký trước đây nếu trái với quy định này phải bổ sung sửa đổi lại cho phù hợp.

Tất cả các quy định khác không được điều chỉnh theo quy định này, thì áp dụng theo quy định hiện hành và các văn bản hướng dẫn, các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, các Sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân cung cấp và kinh doanh nước sạch nông thôn báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.