vanban.org

Điều 9. Quyền lợi, quyền hạn, trách nhiệm của lái xe taxi — Quyết định 23/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 48/2019/QĐ-UBND · 13/11/2019
Đà Nẵng Ban hành 07/07/2016 Hiệu lực 16/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, khai thác vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 23/2016/QĐ-UBND
25/11/201948/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy định về quản lý, khai thác vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2013 của UBND thành phố Đà Nẵng · 31/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quyền lợi, quyền hạn, trách nhiệm của lái xe taxi

Ngoài quyền lợi, quyền hạn, trách nhiệm của lái xe taxi được quy định tại Khoản 1, Điều 11 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP; Điều 42, Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT, lái xe taxi còn có quyền lợi, trách nhiệm sau:

1. Được ký kết hợp đồng lao động với đơn vị và hưởng các chế độ theo quy định của đơn vị và của pháp luật.

2. Khi làm nhiệm vụ lái xe phải công khai thẻ tên, mặc đồng phục theo quy định của đơn vị và mang theo các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật.

3. Khi nhận xe để vận chuyển người lái xe phải thực hiện việc kiểm tra kỹ thuật an toàn của xe, nhiên liệu, dầu nhờn, nước làm mát, dụng cụ, đồ nghề, bình cứu hỏa, đồng hồ tính tiền, đèn báo hiệu, bộ đàm, các trang thiết bị khác theo xe.

4. Phục vụ hành khách với lộ trình ngắn nhất, trừ trường hợp hành khách có yêu cầu khác. Từ ngày 01/7/2016, lái xe phải in hóa đơn tính tiền và trả cho hành khách.

5. Nhắc nhở hành khách kiểm tra lại hành lý trước khi rời xe, kể cả trong trường hợp lái xe không thấy hành khách mang theo hành lý khi lên xe.

6. Có thái độ ứng xử hoà nhã, lịch sự đối với hành khách đi xe; trợ giúp đối với hành khách là người khuyết tật, người già, trẻ em và phụ nữ có thai, có con nhỏ.

7. Không được lựa chọn khách hàng; không từ chối hành khách đi gần; không chạy vòng vo để thu tiền của khách; không tranh giành, chèo kéo hành khách; không uống rượu, bia trong ca kinh doanh;

8. Không điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định; không phóng nhanh, vượt ẩu; không quay đầu gấp; không sử dụng điện thoại di động khi điều khiển phương tiện; không được mở bộ đàm khi đang chở khách, trừ khi khách yêu cầu và khi có việc cần thiết liên lạc với Trung tâm điều hành của đơn vị taxi.

9. Không được vận chuyển hàng cấm, hàng dễ cháy, nổ; có quyền từ chối vận chuyển động vật sống.

10. Cảnh giác đối với những hành khách có biểu hiện nghi vấn cướp của, giết người, sử dụng hung khí và khi phát hiện phải báo ngay với đơn vị mình và cơ quan Công an gần nhất.

11. Nghiêm chỉnh chấp hành hiệu lệnh hoặc yêu cầu kiểm tra của lực lượng chức năng đang thi hành công vụ; xuất trình các giấy tờ cần thiết khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.

12. Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về an toàn giao thông và thực hiện các quy định có liên quan trong Quy định này.