vanban.org

Điều 14. Sở Tài chính — Quyết định 23/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 48/2019/QĐ-UBND · 13/11/2019
Đà Nẵng Ban hành 07/07/2016 Hiệu lực 16/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, khai thác vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 23/2016/QĐ-UBND
25/11/201948/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy định về quản lý, khai thác vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2013 của UBND thành phố Đà Nẵng · 31/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Sở Tài chính

1. Hướng dẫn các đơn vị taxi kê khai giá cước; đăng ký giá cước theo quy định.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các đơn vị liên quan:

a) Trình Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh bổ sung danh mục đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe taxi (nếu có) trên địa bàn thành phố thuộc diện kê khai giá cước.

b) Kiểm tra tình hình thực hiện việc kê khai giá cước, niêm yết giá cước theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.