vanban.org

Điều 24. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 23/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 04/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2021/QĐ-UBND · 04/08/2021 Sửa đổi, bổ sung: 29/2017/QĐ-UBND · 13/12/2017
Bình Dương Ban hành 05/08/2016 Hiệu lực 15/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 23/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 04/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2016/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thống nhất quản lý nhà nước đối với chất thải rắn bao gồm: chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt, bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp, cơ sở sản xuất và có trách nhiệm sau:

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định, chính sách, liên quan đến hoạt động quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, và chất thải rắn sinh hoạt.

2. Tổ chức truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức người dân về quản lý chất thải rắn.

3. Tổ chức quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

a) Tổ chức quản lý, kiểm tra các hoạt động, các hồ sơ, hợp đồng, báo cáo liên quan đến các chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường do Ủy ban nhân dân tỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường;

b) Tổ chức thanh, kiểm tra các hoạt động phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường;

c) Hàng năm cập nhật và công bố danh sách các cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường đủ điều kiện thu gom, vận chuyển trên địa bàn tỉnh;

d) Tổ chức cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về chất thải rắn công nghiệp thông thường; tăng cường sử dụng hệ thống thông tin hoặc thư điện tử để thông báo, hướng dẫn, trao đổi với tổ chức, cá nhân trong quá trình xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Hàng năm thống kê, cập nhật về tình hình phát sinh, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tại địa phương và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, theo dõi; thời hạn của báo cáo trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.

4. Tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt

a)  Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định cụ thể về quản lý chất thải rắn sinh hoạt; các cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ để khuyến khích việc thu gom, vận chuyển và đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;

b) Tổ chức thanh, kiểm tra hoạt động trung chuyển, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

c) Tổng hợp kế hoạch hàng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh để bố trí kinh phí thực hiện phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh;

d) Tổ chức triển khai phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, xây dựng và ban hành quy định về phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn;

đ) Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng về tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn, thời điểm báo cáo trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.

5. Tổ chức xác nhận, điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; Tổ chức kiểm tra các hoạt động vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

6. Phối hợp với Sở Xây dựng trong công tác quy hoạch, đầu tư các cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy định; trong quản lý hoạt động phân loại, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải.

7. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong quản lý các hoạt động phân loại, lưu giữ các bao bì, hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón, thuốc thú y thải phát sinh trong hoạt động nông nghiệp; trong quản lý bùn nạo vét từ kênh, mương và các công trình thủy lợi; trong việc ứng dụng phân compost để bón cây.

8. Phối hợp với Sở Tài chính và Sở Xây dựng trong công tác thẩm định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn.