vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 23/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 04/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2021/QĐ-UBND · 04/08/2021 Sửa đổi, bổ sung: 29/2017/QĐ-UBND · 13/12/2017
Bình Dương Ban hành 05/08/2016 Hiệu lực 15/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 23/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 04/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt

1. Thực hiện trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt như quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.

2. Xây dựng phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt gửi Sở Tài chính thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt như quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 26 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.

3. Chỉ ký hợp đồng tiếp nhận chất thải rắn với các chủ thu gom, vận chuyển đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 12 Quy định này và gửi hồ sơ năng lực của chủ thu gom, vận chuyển về Sở Tài nguyên và Môi trường để cập nhật công bố danh sách các chủ thu gom, vận chuyển đủ điều kiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

4. Hàng năm báo cáo về tình hình tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt từ các chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

5. Trường hợp cải tạo, phục hồi môi trường khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phải thực hiện theo đúng quy định tại Điều 23 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.