vanban.org

Điều 33. Kinh phí thực hiện nội dung của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh — Quyết định 23/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2025/QĐ-UBND · 13/03/2025
Gia Lai Ban hành 15/09/2015 Hiệu lực 25/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 23/2015/QĐ-UBND
24/03/202526/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/09/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2015/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Kinh phí thực hiện nội dung của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh

1. Kinh phí thực hiện nội dung của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh gồm kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN và các nguồn hợp pháp khác. Nguồn kinh phí này được cân đối về Sở KH&CN hoặc Quỹ Phát triển KH&CN tỉnh Gia Lai để giao cho tổ chức chủ trì chi cho thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh.

Khuyến khích tổ chức và cá nhân tham gia nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ.

2. Việc cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước phải kịp thời, phù hợp với tiến độ đặt hàng và phê duyệt nhiệm vụ KH&CN.

3. Việc sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật KH&CN.

4. Các nhiệm vụ KH&CN được triển khai thực hiện bằng nguồn vốn của Quỹ phát triển KH&CN được thực hiện theo quy định tại điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ.