vanban.org

Điều 6. Hỗ trợ ổn định đời sống — Quyết định 23/2015/QĐ-UBND

Đắk Lắk Ban hành 07/08/2015 Hiệu lực 17/08/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 23/2015/QĐ-UBND
29/12/201927/2019/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 17/08/2015Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 30/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hỗ trợ ổn định đời sống

Mức hỗ trợ lương thực cụ thể tính theo nhân khẩu có tên trong Sổ Hộ khẩu hoặc tính theo lao động đối với hộ tái định cư tập trung và xen ghép thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b, Khoản 1 Điều 9 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo tẻ thường cho một nhân khẩu hoặc một lao động/tháng, với giá gạo được tính theo thông báo giá thị trường của Sở Tài chính tại thời điểm thực hiện hỗ trợ.